Recent Blog post

Giáo vật lí 6 Năm học: 2014- 2015 mạnh dần vào lò xo . GV: u Cầu HS quan sát ( hoặc làm TN) trả lời C1. HS: Quan sát và trả lời GV: Có thể hướng dẫn HS cách tìm lực ( đẩy; kéo…) băng cách cảm nhận bằng tay hoặc thơng qua kết quả kiểm tra bằng cách bng tay ra. b/ Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2 HS quan sát và trả lời câu C2 tương tự TN trên c/ Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại gần 1 quả nặng bằng sắt (Hình 6.3 ) C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng GV: Sau khi đã làm xong các TN rồi GV cho HS thảo luận C4. GV: Gọi 2,3 nhóm HS đọc kết quả Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực ( cũng có thể lồng vào HĐ2) GV: Cần cung cấp thơng tin cho HS có 2 phương chính: phương nằm ngang ( // với mặt đất) và phương thẳng đứng ( vng góc với mặt đất ) Chiều trái  phải; phải  trái; trên xuống dưới; dưới lên trên Làm lại thí nghiệm như ở hình 6.1 và 6.2 ? Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương và chiều như thế nào? ? Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương và chiều như thế nào ? Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định C5: Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3 . Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng GV: Chỉ u cầu HS đốn xem sợi dây sẽ chuyển đơng ntn HS dự đốn C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của 2 lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây. C8: Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: C1: Qua quan sát TN 1, rút ra nhận xét: - Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên xe lăn - Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép (hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng. C2: Qua quan sát TN 2, rút ra nhận xét: - Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn - Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làm cho lò xo bị biến dạng C3: Thanh nam châm đã tác dụng 1 lực hút lên`quả nặng C4 : a. (1) Lực đẩy; (2) Lực ép b.(3) Lực kéo; (4) Lực kéo c. (5) Lực hút 2/ Kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC: - H.6.2: Lực do lò xo dài tác dụng lên xe lăn có phương nằm ngang và có chiều từ trái sang phải. - H.6.1: Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương nằm ngang`và từ phải sang trái .Vậy: Mỗi lực có phương và chiều xác định C5: Hình 6.3: Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương nằm ngang và có chiều từ trái sang phải III. HAI LỰC CÂN BẰNG: C6: - Nếu đội A thắng thì dây sẽ chuyển động về phía bên trái. - Nếu đội B thắng thì dây sẽ chuyển động về phía bên phải . - Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây sẽ đứng n ở giữa. C7: Phương của 2 lực mà 2 đội tác dụng vào sợi dây là phương ngang Chiều của 2 lực GV: Đỗ Hải Dương Giáo vật lí 6 Năm học: 2014- 2015 + Đội A: Chiều từ phải sang trái. + Đội B: Chiều từ trái sang phải C8 : (1): cân bằng (2): đứng n (3): chiều (4): phương Hoạt động 5: Vận dụng: (5): chiều GV: Cho HS làm việc cá nhân; sau đó hoạt động IV.VẬN DỤNG nhóm câu C9 C9: (a) lực đẩy (b) lực kéo IV. Củng cố: Hỏi HS và uốn nắn câu trả lời của các em C9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a)… đẩy…; b) … kéo… GV gọi 1 vài HS nhắc lại kết luận cuối bài . GV giới thiệu phần có thể em chưa biết cho HS V. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Tìm thêm ví dụ về 2 lực cân bằng phải lưu ý: + Dấu hiệu 2 lực cân bằng: Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng vào 1 vật làm vật đứng n. + Đặt điểm của 2 lực cân bằng: độ lớn như nhau ( mạnh như nhau); cùng phương; ngược chiều… - Về nhà làm bài tập từ 6.1 đến 6.5 ở SBT bằng cách vận dụng các kiến thức trong bài - Xem trước bài “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực” ............................................................................ ............................................................................ Bồ Lý, ngày tháng 9 năm 2014 Ký duyệt của Tổ KHTN -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 28 / 9/ 2014 Ngày dạy: / 10/ 2014 TIẾT 6 BÀI 7. TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. - Nêu được 1 số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó - Nêu được ví dụ về một số lực và chỉ ra các tác dụng của lực đó. 2. Kĩ năng: - Đo được một lực bằng lực kế. - Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm B. Phương pháp- phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; gợi mở; nhóm nhỏ… 2. Phương tiện: Gồm: 1 xe lăn; 1 máng nghiêng; 1 lò xo dài; 1 lò xo lá tròn; 1 hòn bi; 1 sợi dây mảnh… C. Tiến trình hoạt động dạy học: I. Tổ chức: 6A: 6B: 6C: II. Kiểm tra bài cũ: ? Hãy phát biểu ghi nhớ ở cuối bài ? Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu hai đầu 1 lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay ? Làm BT 6.1,6.2 GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được của HS qua các câu trả lời. GV: Đỗ Hải Dương Giáo vật lí 6 Năm học: 2014- 2015 III. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: GV treo tranh ở hình đầu bài và gọi HS cho biết làm sao biết trong 2 người ai giương cung, ai chưa giương cung? Bài học hơm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó. Nội dung kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng: Hướng dẫn HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm để trả lời các câu C1,C2. ? Vật chuyển động nhanh lên, hay vật chuyển động chậm đi là có ý nghĩa gì? C1: Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ những sự biến đổi của chuyển động - Vật đang chuyển động, bị dừng lại. - Vật đang đứng n, bắt đầu chuyển động . - Vật chuyển động nhanh lên - Vật chuyển động chậm lại - Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác . GV hướng dẫn HS trả lời câu C2 I. NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý QUAN SÁT KHI CĨ LỰC TÁC DỤNG: 1. Những sự biến đổi của chuyển động: C1> - Xe A đang chuyển động từ máng nghiêng xuống bị xe B cản lại làm xe A bị dừng lại - Xe A đang đứng n, xe B đang chuyển động từ máng nghiêng xuống ⇒ xe B va chạm phải xe A làm cho xe A đứng n bắt đầu chuyển động - Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động nhanh lên thì ta phải tăng ga - Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động chậm lại thì ta phải giảm ga. - Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động của nó ln bị đổi hướng .Điều đó chứng tỏ ln ln có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng HS: Thảo luận C1; C2 theo nhóm. Trình bày chuyển động của nó . trước lớp 2. Những sự biến dạng: GV-HS: Trao đổi; thống nhất kết quả C2> Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực: GV làm thí nghiệm như ở hình câu C3,4,5,6 C3: Trong thí nghiệm ở hình (6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên bng tay khơng giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó. C4: Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh 1 dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chùng dốc thì dừng lại. Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thơng qua sợi dây C5: Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm II. NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC 1. Thí nghiệm: C3> Khi bng tay khơng giữ xe nữa thì lò xo lá tròn trở lại hình dạng ban đầu và lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe lăn C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuống thì GV: Đỗ Hải Dương Giáo vật lí 6 Năm học: 2014- 2015 C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo Chú ý: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nhận xét, định hướng cho HS thấy được sự biến đổi của chuyển động hoặc sự biến dạng của vật Qua các thí nghiệm trên, u cầu HS rút ra kết luận C7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây Hoạt động 4: Vận dụng Gọi HS trả lới các câu hỏi c9, c10, c11  Giáo dục hướng nghiệp: Đây là những kiến thức cơ bản cấn nắm vững của những người làm cơng việc thiết kế chế tạo máy, gia cơng vật liệu, giao thơng vận tải, xây dựng, hóa … lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của 1 lực kéo, lực mà tay(thơng qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe ⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại C5> Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và va chạm vào thành bên của lò xo ⇒ thì lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi C6> Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo Kết luận: Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng . C7> (1): biến đổi chuyển động của (2: biến đổi chuyển động của (3: biến đổi chuyển động của (4): biến dạng C8> (1) biến đổi chuyển động của (2) biến dạng III. VẬN DỤNG: C9,C10,C11: HS tự làm - Sự va chạm của 2 hòn bi. Cầu thủ đá bóng. Lực đẩy nâng cánh diều. - Quả bóng cao su bị méo khi có lực tác dụng. Sợi dây bị kéo căng. Cánh cung biến dạng khi dây cung được dương lên. - Cánh cung biến dạng khi dây cung được dương lên. IV. Củng cố: GV? Làm sao để nhận biết có lực lực tác dụng lên một vật. -> Làm cho vật bị biến dạng hay biến đổi chuyển động. - GV giới thiệu phần có thể em chưa biết Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến động chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng V. Hướng dẫn HS học ở nhà: * Đối với bài học hơm nay: - Học kỹ bài và tìm ví dụ minh hoạ về lực tác dụng vào vật làm vật bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng. - GV có thể u cầu HS phân tích thêm tác động qua lại khi xảy ra tác dụng lực - Làm BT: 7.1 đến 7.5 (sách bài tập ) * Đối với tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị: Xem trước bài: TRỌNG LỰC –ĐƠN VỊ LỰC ............................................................................ ............................................................................ Bồ Lý, ngày tháng 9 năm 2014 Ký duyệt của Tổ KHTN Ngày soạn: 04 / 10/ 2014 GV: Đỗ Hải Dương Giáo vật lí 6 Ngày dạy: Năm học: 2014- 2015 / 10/ 2014 TIẾT 7 BÀI 8. TRỌNG LỰC- ĐƠN VỊ LỰC A. Mục tiêu: 1. Kiến thức:  Trả lời được câu hỏi trọng lực là lực hút Trái Đất tác dụng lên một vật và độ lớn của nó gọi là trọng lượng.  Nêu được phương và chiều của trọng lực  Viết được cơng thức tính trọng lượng và nêu được ý nghĩa của các đơn vị đo. 2. Kĩ năng: Vận dụng được cơng thức tính trọng lượng của một vật. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm B. Phương pháp- phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; trao đổi- thảo luận; gợi mở; nhóm nhỏ… 2. Phương tiện: Giá thí nghiệm; 1 lò xo dài; 1 quả nặng 100g có móc treo; 1 dây dọi; 1 khay nước; 1 chiếc thước êke C. Tiến trình hoạt động dạy học: I. Tổ chức: 6A: 6B: 6C: II. Kiểm tra bài cũ: Nêu kết quả tác dụng của lực? Lấy ví dụ minh họa. Có khi nào lực tác dụng vào vật vừa làm vật bị biến đổi chuyển động đồng thời làm vật bị biến dạng khơng? III. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ? Thơng qua thắc mắc của người con và lời giải 1. Thí nghiệm( SGK) : đáp của người bố để đưa học sinh đến nhận thức a. Treo quả nặng vào lò xo, ta thấy lò xo là trái đất hút tất cả vật . bị dãn ra. Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng Lúc đó quả nặng tác dụng lực vào lò xo lực một lực có phương thẳng đứng, có chiều từ GV: Tổ chức học nhóm để trả lời câu C1,C2,C3 dưới lên trên. Hướng dẫn từng nhóm HS làm thí nghiệm, quan b. Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột sát và nhận xét và gọi HS đại diện nhóm trả lời nhiên bng tay ra. câu C1, C2,C3 Ta thấy viên phấn chuyển động nhanh dần, * Chú ý: Để thấy rõ tác dụng kéo dãn lò xo xủa điều đó chứng tỏ có lực tác dụng vào viên trọng lực, phải quan sát độ dài của lò xo trước và phấn, lực đó có phương thẳng đứng và sau khi treo quả nặng chiều hướng xuống đất HS: Làm theo hướng dẫn của GV C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng để GV: Qua quan sát các thí nghiệm trên gọi 1 vài giữ cho quả nặng khơng bị rơi HS rút ra kết luận - Lực đó có phương thẳng thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất. Khi trọng lực của quả nặng kéo vật xuống bằng với lực đàn hồi của lò xo kéo vật lên thì quả nặng đứng n. C3: (1)cân bằng ; (2) trái đất (3)biến đổi ; (4) lực hút (5) trái đất  Giáo dục hướng nghiệp: Đây là những kiến 2. Kết luận: thức cơ bản cấn nắm vững của những người làm a. Trái Đất tác dụng lực lên mọi vật. Lực cơng việc thiết kế chế tạo máy, gia cơng vật liệu, này gọi là trọng lực. GV: Đỗ Hải Dương Giáo vật lí 6 Năm học: 2014- 2015 giao thơng vận tải, xây dựng, hóa … b. Người ta thường gọi cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật. Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm với dây dọi, mục đích của dây dọi là xác định phương thẳng đứng. Từ thí nghiệm này cho học sinh rút ra nhận xét về phương của trọng lực là phương thẳng đứng (phương của dây dọi). Căn cứ vào các thí nghiệm, thấy được trọng lực có chiều từ trên xuống. Hướng dẫn HS làm thí nghiệm , quan sát hiện tượng và rút ra Hình 8.2 nhận xét để chọn từ thích trong khung điền vào chỗ trống câu C4. Quan quan sát thí nghiệm ,gọi 1 vài HS rút ra kết luận II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC 1. Phương và chiều của trọng lực: C4: (1) cân bằng ; (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới 2. Kết luận: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới. C5: (1) thẳng đứng (2) từ trên xuống dưới III. ĐƠN VỊ LỰC: - Đơn vị lực là Niutơn (ký hiệu: N) Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam dùng đơn vị là Newton (N). Trọng lượng quả nặng 100g được tính trịn l 1N, trọng lượng quả nặng 1kg tính trịn l 10N. IV. VẬN DỤNG: Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực và vận C6: HS tự làm dụng Treo dây dọi làm gì. - Hướng dẫn HS đọc SGK và giải thích độ mạnh - Dùng eke để xác định góc tạo bởi phương (cường độ )của lực. của dây dọi và phương nằm ngang. - Giới thiệu: để đo độ lớn (cường độ) của lực, người ta sử dụng đơn vị Newton(*).. IV. Củng cố:  Hướng dẫn thực hành theo hướng dẫn của SGK để rút ra kết luận kiểm chứng lại phương của trọng lực là phương thẳng đứng (vng góc với mặt phẳng nằm ngang). ?Trọng lực có phương và chiều như thế nào? ? Nêu ví dụ chứng tỏ tất cả mọi vật đều bị hút vào tâm trái đất . - Trọng lực l gì? - Phương và chiều của trọng lực? - Đơn vị lực là gì? V. Hướng dẫn HS học ở nhà:  Trọng lực là lực hút của Trái Đất.  Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.  Trọng lực tc dụng ln một vật cịn gọi l trọng lượng của vật đó. Đơn vị lực là Newton (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N. - Học và tìm ví dụ minh hoạ trọng lực. - Làm BT 8.1 đến 8.4 Sách BT Về nhà ơn tập lại các kiến thức và các bài tập đã học từ đầu năm để kiểm tra một tiết ............................................................................ Bồ Lý, ngày tháng 10 năm 2014 ............................................................................ Ký duyệt của Tổ KHTN ( GV: Đỗ Hải Dương

Giáo vật lí 6 Năm học: 2014 2015

By : amakong2
Chủ Nhật, 5 tháng 6, 2016
0
Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai trin t duy HS. Giụng nhau: u l nhng hot ng cú muc ớch nhm a PL vo cuc sng, tr thnh nhng hnh vi hp phỏp ca ngi thc hin. c. Cac giai oan thc hiờn phap lut + Khac nhau: Trong hinh thc s dung - c thờm phỏp lut thi ch th phỏp lut cú th thc hin hoc khụng thc hin quyn c phỏp lut cho phộp theo ý chớ ca minh ch khụng b ộp buc phi thc hin. Gv hng dõn hs oc thờm phn 1c: cac giai oan thc hiờn phap lut. c/ Thc hnh/ Luyn tp Bng põn bit s ging nhau v khỏc nhau gia cỏc hinh thc thc hin PL: Thi hnh PL Cỏ nhõn, t Tuõn th PL p dng PL Cỏ nhõn, t chc C quan, cụng chc nh Pham vi Lm nhng gi chc Lm nhng gi Khụng lm nc cú thm quyn Cn c vo thm quyn phỏp lut cho phỏp lut quy nhng gi phỏp v quy nh ca phỏp lut phộp nh phi lm lut cm ban hnh cỏc quyt nh Ch th S dng PL Cỏ nhõn, t chc cu th hoc ra quyt nh x lớ ngi vi phm phỏp lut hoc gii quyt tranh chp gia cỏc cỏ nhõn, t chc c Bt buc tuõn theo cỏc Yờu cu Cú th lm hoc Phi lm, nu Khụng ụi vi khụng ch th lm, khụng s b x lm, nu khụng th tuc, trinh t cht ch khụng b ộp buc lớ theo quy s b x lớ theo do phỏp lut quy nh nh ca phỏp quy Vớ d nh ca lut. phỏp lut. Cỏ nhõn, t chc Cỏ nhõn, t Cỏ nhõn, t chc C quan cú thm quyn cú quyn la chc kinh kinh doanh ỏp dung x pht ỳng chn nhng hinh doanh thi phi khụng c quy trinh, th tuc, vi thc, loi hinh np thu buụn bỏn nhng nhng cỏ nhõn, t chc kinh doanh phự mt hp phỏp lut cm vi kh nng, iu kin 11 hng m kinh doanh vi phm phỏp lut Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai d/ Vn dng: Lm bi tp 1, trang 26, SGK c phõn 2, vi phm phỏp lut v trỏch nhim phỏp lý Ngy son: 25/08/ 2012 Tit theo PPCT: 05 Tuõn: 05 Bi 2(tiờp) THC HIấN PHP LUT 1 n nh lp 2. Kim tra bi c 1. Thc hiờn PL l gi? Ni dung cỏc hinh thc thc hin PL? Nờu VD? 2. Phõn bit s ging nhau v khỏc nhau gia cỏc hinh thc thc hin PL? 12 Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai 3.Khỏm phỏ 4. Kt ni : Hoat ng ca thy v trũ Ni dung kiờn thc trong tõm GV s dung vớ du trong SGK v yờu cõu 2. Vi pham phap lut v trach nhiờm phap HS ch ra biu hin cu th ca tng du lớ hiu ca hnh vi vi phm trong vớ du ú. a)Vi pham phap lut GV ging: Th nht, l hnh vi trỏi phỏp lut : Cỏc du hiu vi phm phỏp lut: - Hnh vi trỏi phỏp lut cú th l hnh ng Th nht: L hnh vi trai phap lut. hoc khụng hnh ng: + Hnh ng cu th: Nhp cnh, quỏ cnh + Hnh vi ú cú th l hnh ng: cỏ nhõn, ng vt, thc vt cha qua kim dch; t chc lm nhng vic khụng c lm + Khụng hnh ng: Ngi kinh doanh theo quy nh ca phỏp lut khụng np thu cho Nh nc (trỏi vi + Hnh vi trỏi phỏp lut cú th l khụng hnh phỏp lut v thu); Ngi cú thm quyn ng: cỏ nhõn, t chc khụng lm nhng vic theo quy nh ca phỏp lut khụng gii phi lm theo quy nh ca phỏp lut quyt n th khiu ni, t cỏo ca cụng - Hnh vi trỏi phỏp lut ú xõm phm, gõy dõn ;... thit hi cho nhng quan h xó hi c phỏp lut bo v. Th hai, do ngi cú nng lc trỏch Th hai: Do ngi cú nng lc trach nhim phỏp lớ thc hin. nhiờm phap lớ thc hiờn. Nng lc trỏch nhim phỏp lớ ca mt GV cú th yờu cõu HS gii thớch rừ: Th ngi phu thuc vo tui v tinh trng no l nng lc trỏch nhim p/ lớ? Nhng sc khe tõm lý. Ngi cú nng lc trỏch ngi no v khụng nng lc trỏch nhim phỏp lý phi l: nhim p/lớ ? + Ngi ó t mt tui nht nh theo quy GV ging: nh phỏp lut. Vớ du: Theo quy nh ca phỏp Nng lc trach nhiờm phap lý : Nng lut, ngi t 16 tui tr lờn cú nng lc lc trỏch nhim phỏp lý ca con ngi trỏch nhim phỏp lớ hnh chớnh v hinh s. phu thuc vo tui, tinh trng sc kho + Ngi cú th nhn thc, iu khin c hnh - tõm lý (cú b bnh v tõm lý lm mt vi ca minh, t quyt nh cỏch x s ca minh hoc hn ch kh nng nhn thc v hnh (khụng b bnh v tõm lớ lm mt hoc hn ch vi ca minh hay khụng). kh nng nhn thc v hnh vi ca minh). Th ba: Ngi vi pham phap lut phi Th ba, ngi vi phm phỏp lut phi cú cú li. li. GV nờu cõu hi: Theo em, b con bn A Li c hiu l trng thỏi tõm lớ phn ỏnh cú bit i xe vo ng ngc chiu l vi thỏi tiờu cc ca ch th i vi hnh vi 13 Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai phm phỏp lut khụng? Hnh ng ca b trỏi phỏp lut ca minh i vi hu qu ca con bn A cú th dn n hu qu nh th hnh vi ú. no? Hnh ng ú c ý hay vụ ý? Li c th hin di hai hinh thc: li c GV ging; ý v li vụ ý => Kờt lun: GV rỳt ra khai niờm vi pham phap lut. Vi phm phỏp lut l hnh vi trỏi phỏp khc sõu kin thc cho HS, GV hi: lut , cú li do ngi cú nng lc trỏch Nguyờn nhõn no dn n hnh vi vi nhim phỏp lớ thc hin, xõm hi cỏc quan phm phỏp lut? h xó hi c phỏp lut bo v. Hot ng 2: Trỏch nhim phỏp lớ b.Trach nhiờm phap lớ GV hi: Cỏc vi phm phỏp lut gõy hu Ch th vi phm phỏp lut xõm hi n cỏc qu gi, cho ai? Cõn phi lm gi khc quan h xó hi m phỏp lut bo v, vi th, phuc hu qu ú v phũng nga cỏc vi nh nc thụng qua phỏp lut buc ch th phm tng t? vi phm phi chu trỏch nhim phỏp lớ v GV ging: hnh vi vi phm ca minh Trong linh vc PL, thut ng Trỏch Trỏch nhim phỏp lớ l ngha v m cỏc cỏ nhim c hiu theo hai nghia. nhõn, t chc phi gỏnh chu hu qu bt -Theo ngha th nht, trỏch nhim cú nghia li t hnh vi vi phm phỏp lut ca mỡnh l chc trỏch, cụng vic c giao, l nghia Trỏch nhim phỏp lớ c ỏp dng nhm: vu m PL quy nh cho cỏc ch th phỏp lut. -Theo ngha th hai, trỏch nhim c hiu + Buc cỏ ch th vi phm phỏp lut chm l nghia vu m cỏc ch th phi gỏnh chu hu dt hnh vi trỏi phỏp lut . qu bt li khi khụng thc hin hay thc hin + Giỏo dc, rn e nhng ngi khỏc h khụng ỳng nghia vu ca minh m PL quy trỏnh, hoc kim ch nhng vic lm trỏi nh. õy l s phn ng ca NN i vi phỏp lut nhng ch th cú hnh vi vi phm PL gõy hu qu xu cho xó hi. Trach nhiờm phap lý trong bi hoc c hiu theo ngha th hai. 5. Thc hnh/ Luyn tp Giỏo viờn cho tinh hung, hc sinh ng nóo, phõn tớch tr li 1. Em Tý ( 5 tui), cõm diờm chi v khụng may lm chỏy ng rm ca nh hng xúm, dn ti hu qu l nh b chỏy. õy cú phi l hnh vi vi phm phỏp lut khụng? Vi sao? 2. Anh H trờn ng i chi, n ốn v dng li ỳng quy nh, ngi ng sau do i nhanh nờn tụng phi xe anh H v ngó, b thng. Anh H thy nhng khụng cu giỳp v b i. Vy anh H cú vi phm phỏp lut khụng? Vi sao? 3. Trng hp no trong tinh hung 2 anh H s vi phm phỏp lut. 14 Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai 6. Vn dng: Hc sinh lm bi tp 2, 3 trang 26, SGK c phõn cũn li ca bi 2 Ngy son: 27/08/ 2012 Tit theo PPCT: 06 Tuõn: 06 Bi 2(tiờp) THC HIấN PHP LUT 1 n nh lp 2. Kim tra bi c 3. Khỏm phỏ 4. Kt ni: Hot ng 1: Vi phm hỡnh s Hoat ng ca thy v trũ Ni dung kiờn thc trong tõm GV ging: 2c. Cac loai vi pham phap lut v trach 15 Giỏo ỏn GDCD 12 Trng THPT Lờ Lai + Vi pham hỡnh s : nhiờm phap lớ: Vớ d : Ngi tng tr, vn chuyn, mua bỏn trỏi phộp cht ma tuý l vi phm hinh 1. Vi phm hỡnh s l nhng hnh vi nguy s, b coi l ti phm c quy nh trong him cho xó hi b coi l ti phm quy B lut Hinh s. . => Trach nhiờm hỡnh s nh ti B lut Hinh s. L loi trỏch Ngi phm ti phi chu trỏch nhim nhim phỏp lý vi cỏc ch ti nghiờm khc hỡnh s , phi chp hnh hinh pht theo nht do T ỏn ỏp dung i vi nhng ngi quy nh ca Tũa ỏn. cú hnh vi phm ti (vi phm hinh s). + Ngi t 14 n di 16 tui phi chu Trỏch nhim hinh s ch c ỏp dung i trỏch nhim hinh s v ti phm rt nghiờm vi cỏc ti phm c quy nh trong B trng do c ý hoc ti phm c bit nghiờm lut Hinh s. trng. Vớ d : Khon 1 iu 197 v ti t chc s + Ngi t 16 tui tr lờn phi chu trỏch dung trỏi phộp cht ma tuý quy nh : nhim hinh s v mi ti phm . Ngi no t chc s dung trỏi phộp cht ma tuý di bt k hinh thc no thi b pht tự t hai nm n by nm. Hot ng 2: Vi phm hnh chớnh Hoat ng ca thy v trũ Ni dung kiờn thc trong tõm Vớ d : i xe mụ tụ, xe gn mỏy vo ng 2. Vi phm hnh chớnh l hnh vi vi ngc chiu... Ch th vi phm dõn s cú phm phỏp lut cú mc nguy him cho th l cỏ nhõn hoc t chc. xó hi thp hn ti phm, xõm phm cỏc => Trach nhiờm hnh chớnh quy tc qun lớ nh nc . Vớ d, iu 19 Phỏp lnh X lý vi phm Ngi vi phm phi chu trỏch nhim hnh chớnh quy nh : Cỏ nhõn, t chc vi hnh chớnh theo quy nh ca phỏp lut . phm hnh chớnh phi inh ch ngay cỏc + Ngi t 14 n 16 tui b x pht hnh hnh vi vi phm gõy ụ nhim mụi trng, chớnh v vi phm hnh chớnh do c ý ; lõy lan dch bnh v phi thc hin cỏc bin + Ngi t 16 tui tr lờn b x pht phỏp khc phuc... hnh chớnh v mi vi phm hnh chớnh do minh gõy ra. Hot ng 3: Vi phm dõn s 16

giáo án giáo dục công dan 12 trọn bộ

By : amakong2 0
Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 - GV khen ngợi cả lớp đã tham gia trò chơi vui và bổ ích.Trò chơi giúp các em hiểu biết và thân thiết nhau hơn.Mong các em sẽ phát huy mặt tốt - Tun bố kết thúc trò chơi. ___________________________________________ Tuần 10: K3: GIAO LƯU VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ “THẦY CƠ GIÁO CỦA EM”. I.Mục tiêu hoạt động: - Khuyến khích khả năng sáng tạo của HS - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của HS trong việc thể hiên sự kính trọng, biết ơn cơng lao to lớn của các thày cơ giáo qua vẽ tranh - Bồi dưỡng cho HS tình cảm u trương, u lớp. - Rèn kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày, chia sẻ, hợp tác cho HS. II.Qui mơ hoạt động: - Tổ chức theo qui mơ lớp. III.Tài liệu và phương tiện: - Giá vẽ, giấy vẽ - Bút chì, bút chì màu, bút sáp và các loại màu vẽ IV.Các bước tiến hành : 1. Chuẩn bị: Trước 2 tuần, GV phổ biến cho HS nắm được: - Nội dung, chương trình, kế hoạch thời gian tổ chức cuộc giao lưu. - u câù: Tranh vẽ phải thể hiện được nội dung sau: + Kính trọng, biết ơn thày cơ giáo. + Học tập tốt, rèn luyện tốt. + u trường, u lớp. + Chia sẻ khó khăn, giúp đỡ bạn. - Hình thức giao lưu: cá nhân và tập thể. - Địa điểm tổ chức giao lưu: có thể ở sân trường. - Thơng tin tun truyền, quảng bá, cổ vũ về buổi giao lưu đến các HS, thày giáo cơ giáo - GV thơng báo chi tiết cho HS về nội dung, chương trình. - Thành lập BGK và ban tổ chức triển lãm - Ban tổ chức, BGK họp thống nhất tiêu chí chấm tranh vẽ. ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3 Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 - Cơ cấu giải thưởng: GV đưa ra. 2. Tiến hành vẽ tranh - Các giá vẽ được sắp xếp trước - Người dẫn chương trình tun bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa của cuộc giao lưu, giới thiệu BGK và danh sách những cá nhân tham dự. - Ban tổ chức cơng bố nội dung, chương trình, thể lệ, thời gian tiến hành vẽ ttranh. - HS vẽ tranh. 3. Chấm thi: - BGK tiến hành chấm theo tiêu chí đã cơng bố. - Trong thời gian BGK chấm tranh, để tạo khơng khí vui tươi phấn khởi, cac nhóm trình diễn các tiêts mục văn nghệ dưới sự dẫn dăt của người dẫn chương trình. 4. Cơng bố kết quả và trao giải: - BTC nên cơng bố cá nhân đoat giải và trao giải. - BTC cảm ơn các vị đại biểu cùng tất cả HS đã tham gia cuộc thi - Tun bố kết thúc cuộc thi. ______________________________________________________________________ Tuần 11: K3 EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ. I.Mục tiêu hoạt động: - Giaos dục HS tiết kiệm thân thiện với mơi trường . - Xây dựng tinh thần đồn kết ,giúp đỡ nhau vượt khó khăn vươn lên trong học tập . - Tạo khơng khí thi đua vui tươi , phấn khởi trong học tập - Rèn kĩ năng giao tiếp ,ra quyết định cho HS . II.Qui mơ hoạt động: - Tổ chức theo qui mơ khối lớp . III.Tài liệu và phương tiện: - Các bài hát về chủ đề “em làm kế hoạch nhỏ” - Bao tải , dây buộc. - Q tặng ,phần thưởng - Các tiết mục văn nghệ phục vụ cho hội vui học tập . IV.Các bước tiến hành : ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3 Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 1. Chuẩn bị : - Nhà trường phối hợp với Đội TNTP HCM thành lập BCĐ đợt thi đua “em làm kế hoạch nhỏ” - BCĐ phát động đợt thi đua “em làm kế hoạch nhỏ” tới tồn bộ HS. Thhong báo cho HS biết nội dung , chương trình ,kế hoạch ,thời gian tổ chức hoạt động - Triển khai cơng việc tới các thành viên trong tổ - Tổ chức tun truyền ,vận động 2.Thực hiện - Trên cơ sở nd ,trương trình ,kh đã được thống nhất ,các tiểu ban các lớp đ,khối lớp tổ chức cho các cá nhân ,,tập thể ddawng kí các chỉ tiêu thi đua . - Các tiểu ban đơn đốc các đội viên .Hs tích cực thực hiện KH đã đăng kí. - Báo cáo kết quả : + Các lớp cân các sản phẩm thu được + BCĐ căn cứ kết quả để thống kê và chuẩn bị tổ chức lễ tổng kết phong trào thi đua . 3. Lễ tổng kết phong trào thi đua “em làm kế hoạch nhỏ” - Lễ tổng kết cần được tổ chức trang trọng vào trước ngày NGVN - Chương trình buổi lễ : + ca múa nhạc chào mừng + chào cờ nghi thức đội TNTP HCM + Trưởng BCĐ đọc báo cáo tổng kết ….. ________________________________________________________________ Tuần 12: K3: HỘI VUI HỌC TẬP. I.Mục tiêu hoạt động: - Góp phần củng cố kt, kĩ năng các mơn học . - Hình thành và phát triển vai trò chủ động , tích cực của HS . - Tạo khơng khí thi đua vui tươi , phấn khởi trong học tập - Rèn kĩ năng giao tiếp ,ra quyết định cho HS . II.Qui mơ hoạt động: - Tổ chức theo qui mơ lớp. III.Tài liệu và phương tiện: ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3 Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 - Địa điểm , trang trí sân khấu ,hệ thống âm thanh - Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi ,tình huống ,bài tập ,trò trơi và đáp án . - Q tặng ,phần thưởng - Các tiết mục văn nghệ phục vụ cho hội vui học tập . IV.Các bước tiến hành : 1. Chuẩn bị : - Gv thơng báo cho HS về nội dung ,kế hoạch tổ chức - Họp ban cán sự lớp phân cơng nhiệm vụ chuẩn bị cho hội vui HT * Hái hoa dân chủ : tât cả HS trong lớp đều phải tham gia theo tổ * Thi hiểu biết kiến thức : Rút thăm trả lời câu hỏi của BTC - Chơi trò chơi “Rung chng vàng” 2.Tiến hành : - Bài tri khơng gian hội thi : kê bàn ghế theo hình chữ U , hội trường có sân khấu - Tổ chức văn nghệ chào mừng - Người dẫn chương trình tun bố lí do ,giới thiệu đại biểu , thơng báo nội dung chương trình . - Đại diện BTC lên phát biểu khai mạc hội thi - BGK nêu thể thức hội thi . - Thực hiện các phần thi : + Người dẫn chương trình điều khiển hội thi :lần lượt mời các cá nhân , đội thi lên thực hiện phần thi của mình . + Tổ chức xen kẽ các phần thi với các hoạt động văn nghệ + BGK đánh giá cho điểm . 3. Tổng kết hội thi : - Tổng kết đánh giá ,xếp loại ,trao q ,trao phần thưởng - Các đại biểu phát biểu ý kiến . - Các đại biểu trao q ,phần thưởng - Cả lớp hát 1 bài . ____________________________________________________________ ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3 Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 Tuần 13: K3: TẶNG HOA CHÚC MỪNG THẦY CƠ GIÁO. I.Mục tiêu hoạt động: - giáo dục sự kính trọng lòng biết ơn của HS đối với cơng lao to lớn của thày cơ giáo - Hình thành và bồi dưỡng tình cảm u trường ,u lớp cho HS - Bồi dưỡng cho HS tình cảm u trương, u lớp. - Rèn kĩ năng tự nhận thức, chia sẻ, hợp tác cho HS. II.Qui mơ hoạt động: - Tổ chức theo qui mơ lớp. III.Tài liệu và phương tiện: - Các bài viết chúc mừng thầy cơ giáo - Sân khấu ,micro ,loa….. - Hao quả , bánh kẹo. IV.Các bước tiến hành : 1. Chuẩn bị: - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ trong buổi lễ . - Chuẩn bị hoa quả ,bánh kẹo cho buổi liên hoan chào mừng . - Chuẩn bị hoa tươi tặng thầy , cơ giáo . - Chuẩn bị bài phát biểu chào mừng - Phân cơng trang trí lớp 2. Tiến hành buổi lễ : -Lớp học được trang hồng đẹp đẽ với hoa tươi …… - bố trí kê lại bàn ghế lớp - Người dẫn chương trình tun bố lí do …. - Chương trình ca nhạc chào mừng - Đại diện HS đọc lời chào mừng các thầy cơ giáo nhân ngày Nhà giáo VN - Đại diện HS tặng hoa chúc mừng các thày cơ giáo . - Đại diện thày cơ lên phát biểu . - Các tiết mục văn nghệ của HS được trình diễn xen kẽ trong buổi liên hoan . _______________________________________________________________ ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3 Trường Tiểu học Dĩnh Trì Năm học 2014-2015 Tuần 14: K3: NGHE KỂ TRUYỆN ANH HÙNG DÂN TỘC. I.Mục tiêu hoạt động: - Giúp HS biết được tên, tuổi và những chiến cơng vẻ vang của các anh hùng dân tộc - Tự hào , kính trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc . - Tích cực học tập ,rèn luyện theo gương các anh hùng dân tộc. II.Qui mơ hoạt động: - Tổ chức theo qui mơ khối lớp . III.Tài liệu và phương tiện: - Các tư liệu ,truyện kể về các anh hùng dân tộc. - Các câu hỏi, câu đó trò chơi có liên quan. - Giấy A4,but dạ …… IV.Các bước tiến hành : 1. Chuẩn bị : * GV: - Hướng dãn HS tự tìm hiểu về các AHDT qua sách báo……. - Chuẩn bị nội dung câu hỏi phù hợp - Phân cơng Hs chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ,trò chơi. *HS: - Tựi sưu tầm các câu chun về các anh hùng dân tộc. - chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ,trò chơi. 2.Kể chuyện : - Mở đàu ,đội văn nghệ của lớp biểu diễn một tiết mục văn nghệ hướng vào chủ đề. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi mở để hướng vào nội dung các câu chuyện sẽ kể . - GV mời HS kể 1 số thơng tin về các anh hùng dân tộc mà các em đã sưu tầm được - Gv kể cho HS nghe các câu chuyện - sau mỗi câu chuyện ,GV đưa ra 1 số câu hỏi ,u cầu HS thảo luận theo nhóm 2 ,4 3. Tổng kết –đánh giá : - GV nhận xét ý thức ,thái độ của HS. - Tun dương những cá nhân ,nhóm đã sưu tầm ,kể chun hay,thảo luận tích cực - Dặn dò nd cần chuẩn bị cho buổi học sau. ________________________________________________________________________ Phạm Hồ Thu GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3

giáo án ngoài giờ lên lớp 3 trọn bộ

By : amakong2 0
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN Bộ môn mĩ thuật Năm Học : 2009 TIẾT 06 THỨ HAI 28 / 09 / 2009 BÀI 6 Vẽ theo mẫu VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU I/MỤC TIÊU: - HS nhận biết hình dáng,đặc điểm của một số quả tròn,hình cầu. - HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu và tô màu. - HS yêu thiên nhiên,biết chăm sóc cây và bảo vệ cây trồng. II/CHUẨN BỊ: GV:- Sưu tầm một số tranh, ảnh một vài loại quả hình cầu. - Một số quả dạng cầu có màu sắc đậm,nhạt khác nhau. HS: - Sưu tầm tranh,ảnh về các loại quả. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. */PHƯƠNG PHÁP : -Trực quan ,vấn đáp. III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ :(2p) 3.Bài mới : (32 p) Hoạt động dạy và học: -Kiểm tra đồ dùng học tập. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5P Hoạt động 1:Quan sát nhận xét - GV g.thiệu một số quả đã chuẩn bị và + HS quan sát tranh và trả lời: tranh,ảnh. - Đây là những quả gì? + HS quan sát và trả lời. - Hình dáng,đặc điểm,màu sắc của từng loại quả như thế nào? + HS tìm thêm các loại quả dạng - Tìm thêm một số loai quả có dạng hình hình cầu mà em biết. cầu mà em biết, miêu tả hình dáng đặc -Trả lời theo cảm nhận. điểm của chúng. *GV tóm tắc:Quả dạng hình cầu có rất -HS lắng nghe. nhiều và phong phú, mỗi loại có đđ màu sắc khác nhau và có vẻ đẹp riêng. 7P Hoạt động 2: Cách vẽ quả. - GV minh hoạ trên bảng. + Tránh vẽ hình to quá,nhỏ quá. - Dùng GCTQ chỉ dẫn và hướng dẫn -HS + Tiến hành theo cách vẽ. cách sắp xếp bố cục. - Cần vẽ theo các bước tiến hành. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều Khối 4 ( trang 11) Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN Bộ môn mĩ thuật Năm Học : 2009 -B1: Vẽ khung hình chung của vật mẫu. -B2: Chia tỉ lệ và phát hình theo nét thẳng. -B3: Chỉnh sửa cho giống mẫu. 19P Hoạt động 3:Thực hành. - GV chia nhóm HS. + HS làm bài thực hành tại lớp vào - Gợi ý HS nhớ lại cách vẽ. vở tập vẽ 4. - Nhắc HS nhớ lại cách vẽ khung hình. +HS nhắc lại các bước vẽ và vẽ -GV theo dõi và hướng dẫn các em còn theo các bước đã hướngv dẫn. lúng túng. -Chỉnh sửa lại lần cuối. 2P Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài ưu,nhược -HS nhận xét. điểm để nhận xét về: +Bố cục. + Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách +Hình dáng. vẽ màu. +Đặc điểm. + Màu sắc. - Gợi ý HS xếp loại bài đã nhận xét -Tự xếp loại. - GV nhận xét chung giờ học. 4.Dặn dò:(1p) -Hoàn thành bài vẽ. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. ------------------  ------------------ TUẦN : 7 GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều SOẠN NGÀY 03 / 10 / 2009 Khối 4 ( trang 12) Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN Bộ môn mĩ thuật Năm Học : 2009 TIẾT 07 THỨ HAI 05 / 10 / 2009 BÀI 7 Vẽ tranh Đề tài PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG I/MỤC TIÊU: - HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hương. - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng. - HS thêm yêu mến quê hương đất nước. II/CHUẨN BỊ: GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh phong cảnh. - Bài vẽ phong cảnh của HS năm trước. HS : - Sưu tầm tranh,ảnh về đề tài phong cảnh. - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy. */PHƯƠNG PHÁP : -Trực quan ,vấn đáp. III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ :(2p) 3.Bài mới : (32 p) Hoạt động dạy và học: -Kiểm tra đồ dùng học tập. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5P Hoạt động1:Tìm,chọn nội dung đề tài. - GV cho HS quan sát tranh và giới + HS quan sát tranh và trả lời: thiệu: SGK- SGV + Em hãy tả lại 1 cảnh đẹp mà em * GV đặt câu hỏi : thích. - Ở nơi em ở có cảnh đẹp nào không? +Cảnh đẹp quê hương đất nước. - Em đã đi tham quan hay đi du lịch +Cảnh vật là chính. ở đâu chưa? +Nhà cữa ,hàng cây ,đồi núi biển - Phong cảnh ở đó như thế nào? cả….. -GV bổ sung phong cảnh có rất nhiều +Màu sắc gần giống với thiên nhiên. em hãy chọn một cảnh mà em thích để +Tả cảnh theo cảm nhận. vẽ. 7P Hoạt động 2: Cách vẽ. - Cho HS nhớ lại cách vẽ tranh. + HS trả lời. - Có mấy bước vẽ tranh? +Có ba bước. +B1:Nhớ lại các hình ảnh định vẽ +B2:Sắp xếp các hình ảnh chính , phụ sao cho cân đối. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều Khối 4 ( trang 13) Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN Bộ môn mĩ thuật - GV nhắc HS cần quan sát và nhớ lại các hình ảnh định vẽ. Năm Học : 2009 +B3:vẻ màu. -Treo tranh phong cảnh của hs năm +HS quan sát nhận xét rút kinh trước. nghiệm cho bài vẽ mình. 19P Hoạt động 3:Thực hành. - Hướng dẫn các em thực hành. - Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh - Chọn hình ảnh cảnh trước khi vẽ, chú phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng ý xem hình vẽ cân đối với tờ giấy tâm, có thể vẽ thêm người hoặc con - Khuyến Gv khích học sinh vẽ màu tự do cho tranh sinh động. vật theo ý thích. 2P Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài -Nhận xét bài và xếp loại ưu,nhược điểm để nhận xét về: +Cách chọn cảnh . + Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách +Cách sắp xếp bố cục . vẽ màu. +Cách vẽ hình ,vẽ màu . -Tự xếp loại - GV xếp loại đánh giá chung tiết học. 4.Dặn dò:(1p) -Hoàn thành bài vẽ. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. ------------------  ------------------ TUẦN : 8 GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều SOẠN NGÀY 10 / 10 / 2009 Khối 4 ( trang 14) Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN Bộ môn mĩ thuật Năm Học : 2009 TIẾT 08 THỨ HAI 12 / 10 / 2009 BÀI 8 Tập nặn tạo dáng NẶN CON VẬT QUEN THUỘC I/MỤC TIÊU: - Học sinh nhận biết hình dáng đặc điểm con vật. - Học sinh biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích. - Học sinh yêu mến các con vật. II/CHUẨN BỊ: GV: - Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc- Sản phẩm nặn con vật của học sinh - Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán. HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy, màu sáp. */PHƯƠNG PHÁP : -Trực quan ,vấn đáp. III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ :(2p) 3.Bài mới : (32 p) Hoạt động dạy và học: -Kiểm tra đồ dùng học tập. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5P Hoạt động 1:Quan sát nhận xét. - Giáo viên dùng tranh, ảnh các con - Ngoài hình ảnh những con vật đã vật đã chuẩn bị: xem, học sinh kể thêm những con + Đây là con vật gì? vật mà em biết, miêu tả hình dáng, + Hình dáng các bộ phận của con vật? đặc điểm của chúng. + Nhận xét đặc điểm của con vật?, + Màu sắc của nó như thế nào? -HS trả lời câu hỏi. + Hình dáng của con vật khi hoạt động thay đổi như thế nào? - GV củng cố: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật khác, mỗi con vật -HS lắng nghe. đều có một đặc điểm riêng, con to, nhỏ khác nhau và màu sắc khác.. 7P Hoạt động 2: Cách vẽ quả. - Giáo viên dùng đất nặn mẫu và yêu + Nặn từng bộ phận rồi ghép dính cầu học sinh chú ý quan sát cách nặn. lại. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - Nặn con vật với các bộ phận lớn GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Nặn các bộ phận khác (bộ phận Khối 4 ( trang 15) Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN gồm: Thân, đầu, chân ... từ một thỏi đất sau đó thêm các chi tiết cho sinh động. Bộ môn mĩ thuật Năm Học : 2009 chính con vật: Thân, đầu) - Giáo viên cho các em xem các sản phẩm để học sinh học tập cách nặn, cách tạo dáng. -HS quan sát. Hoạt động 3: Thực hành. - Chuẩn bị đất nặn, giấy lót để làm bài + Nặn các bộ phận đầu,mình, chân tập. tai, đuôi . - Chọn con vật quen thuộc và yêu + Ghép dính các bộ phận. thích để nặn. +Tạo dáng và sửa chữa cho con vật. - Chú ý giữ vệ sinh cho lớp học. -GV đến tường bàn hướng dẫn bổ sung. -Chỉnh sửa bài lần cuối. 2P Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá. -Yêu cầu trưng bày sản phẩm lên bàn -Bày sản phẩm. -GV chon một số bài nhận xét rút kinh -HS nhận xét bài và tự xếp loại. nghiệm cho cả lớp. - GV nhận xét chung giờ học. 4.Dặn dò:(1p) - Hoàn thành bài nặn. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. 20P ------------------  ------------------ TUẦN : 9 SOẠN NGÀY 17 / 10 / 2009 TIẾT 09 THỨ HAI 19 / 10 / 2009 GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều Khối 4 ( trang 16)

giáo án mỹ thuật 4 hay

By : amakong2
Thứ Bảy, 4 tháng 6, 2016
0
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ KHÁNH HỒI A- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong truyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hồn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thơng cảm và chia sẻ với những người bạn có hồn cảnh khó khăn và bất hạnh. - Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động. 2- Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động. 3- Thái độ: GD nhận thức về quyền trẻ em, thơng cảm chia sẻ, đồng cảm với những người có hồn cảnh khó khăn. B- PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; Thuyết trình; Phân vai……. C-CHUẨN BỊ: 1- GV: Tài liệu tham khảo - Cơng ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992) 2-HS: Soạn bài. D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tơi” được viết theo thể loại gì? Mục đích của người bố khi viết bức thư cho En-ri-cơ? 3.Bài mới: Có những cuộc chia tay sẽ đem đến niềm vui và hạnh phúc, nhưng có những cuộc chia tay mà ở dó chỉ thấy những nỗi buồn và tiếc nuối….. Hoạt động của GV HS Kiến thức Hoạt động 1: HDHS Đọc – tìm hiểu chung (20’) Mục tiêu: Học sinh hiểu nghĩa một số từ khó, Phương pháp đọc văn bản, Bố cục của văn bản……. Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện…… - HDHS đọc, đọc mẫu. - Chú ý, lắng I- Đọc –tìm hiểu chung - Gọi HS tiếp tục đọc. nghe. 1- Đọc văn bản: - Nhận xét, uốn nắn. - Đọc VB Sgk/21-26 2-Tìm hiểu chú thích ? Tác giả của VB trên là ai? - Khánh Hồi a- Tác giả: Khánh Hồi ? Đơi nét về VB? - đạt giải Nhì b- Tác phẩm: giải Nhì trong cuộc thi viết về Quyền trẻ em ?Văn bản chia thành mấy phần? + P 1: “hiếu c- Giải nghĩa từ khó: sgk/26 Hãy xác định và nêu nội dung thảo như vậy” 3- Bố cục: Chia 3 phần. chính của từng phần? +P2: “trùm lên - P1: Tâmtrạng của hai anh em cảnh vật” trong đêm trước và sáng hơm sau +P3: Phần còn khi mẹ giục chia đồ chơi. lại - P2: Cuộc chia tay ở lớp. ? Hãy kể tóm tắt lại VB theo trình - 2-3 HS tóm - P3: Cuộc chia tay đột ngột ở nhà. tự diễn biến của câu chuyện? tắt nội dung VB 4- Kể tốm tắt VB Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chi tiết ngun nhân của những cuộc chia tay, tâm trạng của 11 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp từng nhân vật, Biện pháp nghệ thuật được sử dụng……… Phương pháp: Phương pháp đóng vai. Phương pháp thuyết trình…… II- Đọc hiểu chi tiết : 1- Hai anh em và những cuộc chia ? Thái độ và tâm trạng của hai anh tay em Thủy, Thành trong hai thời a- Hai anh em Thành- Thủy điểm: đêm hơm trước và sáng - Đêm trước: ngày hơm sau? - Tìm, phát hiện + bé Thủy: khóc nức nở, tức chi tiết. tưởi… ? Những chi tiết nghệ thuật nào + “tơi”: cắn chặt mơi để khỏi bật trong tác phẩm nói lên thái độ và - Phân tích chi lên tiếng khóc to nhưng nước mắt tâm trạng của hai anh em? tiết, rút kiến cứ tn ra ướt đầm cả gối và hai thức. cánh tay áo. - Sáng hơm sau: + Thủy: run lên bần bật, kinh hồng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tơi; buồn thăm thẳm; hai bờ ? Tại sao hai anh em lại có thái mi đã sưng mọng vì khóc nhiều. độ và tâm trạng như vậy? - chúng biết sắp -> Chia đồ chơi là báo hiệu giờ phải xa nhau chia tay đã đến với chúng đó là mãi mãi. một tai hại “một giấc mơ thơi”. - Tác giả muốn gợi lên trong lòng ? Theo em, tại sao tác giả lại tả người đọc sự đồng cảm với tình cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi cảnh mà hai đứa trẻ phải trải qua: sáng tui vui, ríu ran như vậy? - ngụ ý nghệ cảnh vật vẫn cứ như hơm qua, thuật của tác hơm kia thơi mà sao tai họa lại giả so sánh sự giáng xuống đầu anh em tơi nặng đối lập giữa nề thế này. cuộc sống với - Tình cảm giữa hai anh em: nỗi đau của cá + Em mang chỉ đến tận sân vận nhân con người. động để khâu áo cho anh + Chiều nào anh cũng đi đón em, cùng nắm tay nhau vừa đi vừa trò ? Hai anh em có thương u nhau - Hai anh em chuyện. khơng? rất u thương + nhường nhau khơng chịu chia đồ nhau. chơi. ? hãy tìm những chi tiết minh + Đau đớn khóc lặng người khi chứng cho tình anh em sâu nặng - tìm, phát hiện, phải chia tay nhau. của hai đứa trẻ? chọn lọc chi + Anh nhìn theo bóng em nhỏ liêu tiết. xiêu trèo lên xe tải về q cùng ? Chi tiết nào khiến em cảm động - suy nghĩ, phát với mẹ. nhất? Vì sao? biểu Tiết 2 ( Tiếp theo) HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’) 12 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp b- Những cuộc chia tay ? Hãy kể tóm tắt nội dung VB? - 1-2 HS tốm - Cuộc chia tay của bố mẹ. tắt VB. - Cuộc chia tay của đồ chơi. ? trong Vb có mấy cuộc chia tay? - có 4 cuộc chia - Cuộc chia tay với cơ giáo và bạn tay. bè. ? Cuộc chia tay nào khiến em cảm - Cuộc chia tay của 2 anh em động nhất? Vì sao? - Suy nghĩ, phát -> Cuộc chia tay của bố mẹ để lại biểu cảm nghĩ. hậu quả rất lớn. Bé Thủy khơng ? Chi tiết nào khiến cơ giáo Tâm -“ Mẹ bảo sẽ còn được đi học nữa “ Mẹ bảo sẽ bàng hồng? Vì sao? sắm cho em sắm cho em một thúng hoa quả để một thúng hoa ra chợ ngồi bán”.=> Trẻ em- nạn quả để ra chợ nhân bất hạnh nhất của những ngồi bán” cuộc đổ vỡ trong gia đình. 2- Những mất mát tinh thần ? Em hãy giải thích vì sao khi dắt - Thành kinh ngạc vì cuộc sống em ra khỏi trường Thành lại “kinh - Những mất vẫn diễn ra bình thường, vẫn bình ngạc thấy mọi người vẫn đi lại mát q lớn n trong khi hai anh em đang bình thường và nắng vẫn vàng trong Thành phải chịu đựng một sự mất mát, đổ ươm trùm lên cảnh vật”? cũng chỉ là một vỡ q lớn: cảnh vật vẫn cứ như trong rất nhiều hơm qua, hơm kia thơi mà sao tai mất mát của họa lại giáng xuống đầu anh em cuộc sống. tơi nặng nề thế này. -> Chi tiết nghệ thuật làm tăng ? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật - làm tăng thêm thêm nỗi buồn thăm thẳm, trạng này? nỗi buồn và sự thái thất vọng, bơ vơ của hai anh thờ ơ của mọi em. người 3- Ý nghĩa truyện - Những con búp bê gợi lên thế giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong ? Tại sao tên VB lại là “Cuộc chia Tổ chức thảo sáng, ngây thơ, vơ tội. Chúng tay của những con búp bê”? luận nhóm. khơng hề có lỗi gì, vậy mà vẫn phải chia tay nhau.=> Gợi lên nỗi ? Theo em, tên VB có liên quan gì thương cảm, xót xa trước tình cảnh tới ý nghĩa của truyện? của hai đứa trẻ. Đó cũng là hồi -Đại diện trình chng cảnh tỉnh người lớn: hãy bày kết quả biết sống có trách nhiệm hơn và hãy dành tất cả những gì tốt đẹp - Nhóm khác nhất cho Trẻ em. nhận xét, bổ xung Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’) Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị của văn bản về nội dung và nghệ thuật………….. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện…… 13 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp III- Nghệ thuật ? Hãy nhận xét về cách kể chuyện - lời kể chân 1- Nghệ thuật kể chuyện của tác giả? thành,xúcđộng - Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật ? Cách kể này có tác dụng gì trong xung quanh kết hợp với miêu tả việc làm nổi bật nội dung tư tưởng - Suy nghĩ, trả diễn biến tâm lý nhân vật. của truyện? lời. - Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nên có sức truyền cảm. - Đối thoại linh hoạt. ? Qua câu chuyện này, tác giả 2- Thơng điệp muốn giử đến mọi người thơng - vai trò của gia - Tổ ấm gia đình là vơ cùng q điệp gì? đình đối với sự giá và quan trọng mọi người hãy phát triển tồn cố gắng bảo vệ và giữ gìn hạnh diện của trẻ em. phúc gia đình. Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài - Khắc sâu kiến thức bài học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Rút kinh nghiệm: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN A - MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần. 3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản. B-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa, Nêu và giải quyết vấn đề. C- CHUẨN BỊ: 1. GV: một số mẫu bố cục của VB. 2. HS: Soạn bài. D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Liên kết là gì? Các phương tiện liên kết trong Vb? 2. Bài mới: Hoạt động của GV HS Kiến thức Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’) Mục tiêu: Phương pháp: - Gọi HS đọc ý a.1/28 - 1 HS đọc. 1 - Bố cục của văn bản: a- Bố cục của đơn xin gia nhập ? Hãy xây dựng dàn ý của một lá - vận dụng kiến Đội TNTP HCM đơn xin gia nhập Đội TNTP thức viết đơn. - Quốc hiệu, tiêu ngữ. HCM? - Thời gian, địa điểm. - Tên đơn. 14 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 ? Khi viết một lá đơn, những nội - Phải sắp xếp dung trong đơn cần được sắp theo một trình tự xếp theo một trình tự khơng? nhất định. ? Vậy, Bố cục là gì? - Sự sắp đặt nội dung các phần theo một trình tự hợp lý được gọi là ? Vì sao khi xây dựng văn bản bố cục. cần phải quan tâm tới bố cục? GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp - Họ tên người viết. - Ngày tháng năm sinh. - Địa chỉ? (Học lớp nào?) - Lý do xin gia nhập. - Lời hứa, cam đoan. - Chữ kí b- Nội dung trong đơn phải sắp xếp một cách trình tự, rành mạch và hợp lý. - Vì văn bản khơng được viết một cách tuỳ tiện mà phải viết nột cách rõ ràng. Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu những u cầu về bố cục trong VB (7’) Mục tiêu: Hiểu được những u cầu về bố cục của một văn bản Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở…… 2. Những u cầu về bố cục - Goi HS đọc câu chuyện 2 - 2 HS đọc/29 trong văn bản: +) Văn bản: sgk/29 ? Câu chuyện trên đã có bố cục -Chưa có bố cục +) Nhận xét: chưa? Vì sao? vì các phần sắp - Nội dung các phần, các đoạn xếp lơn xộn. trong Vb phải thống nhất chặt ? Cách kể trên bất hợp lý ở chỗ - Bố cục khơng chẽ với nhau, giữa chúng phải có nào? hợp lý sự phân biệt rõ ràng. - Trình tự sắp xếp các phần, các ? Qua phần trên, em hãy nêu u -Bố cục phải hợp đoạn phải giúp cho người viết, cầu về bố cục trong văn bản? lý thì văn bản đạt người nói dễ dàng đạt được mục được mục đích đích giao tiếp. giao tiếp cao. Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu các phần của bố cục (13’) Mục tiêu: Nắm được các phần khơng thể thiếu trong bố cục của văn bản….. Phương pháp: Vấn đáp… 3. Các phần của bố cục: ? Bố cục có mấy phần? - bố cục gồm 3 a- Bố cục có 3 phần: Mở bài, phần:MB,TB,KB Thân bài, Kết bài. ? Hãy nêu nhiệm vụ của từng b- Nhiệm vụ: phần trong văn bản? - Nhắc lại kiến - Văn bản tự sự: ? Có cần phân biệt rõ ràng thức VBTS, MT. + MB: Giới thiệu chung về nhân nhiệm vụ của mỗi phần khơng? vật và sự việc. Vì sao? - phải phân biệt rõ + TB: Kể lại diễn biến của sự ràng. việc. ? Có bạn nói rằng phần MB chỉ + KB: Kể kết cục của sự việc. là sự tóm tắt, rút gọn của phần - Văn bản miêu tả: TB, còn phần KB chẳng qua chỉ - Suy nghĩ, phát +MB:Tả khái qt đối tượng là sự lặp lại một lần nữa của biểu ý kiến. + TB: Tả chi tiết đối tượng. 15 Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2014-2015 GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp MB. Nói như vậy có đúng khơng? Vì sao? Hoạt động 4: HDHS Luyện tập (15’) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức Phương pháp: Gợi mở…. + KB: Nêu cảm nghĩ. * Ghi nhớ: ( SgkT30) 4- Luyện tập 1.Bài tập 3/30: Tổ chức thảo luận - Bố cục của bản báo cáo chưa ? Bài tập 3/ 30 nhóm thật rành mạch và hợp lý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ kể lại việc - Đại diện trình học tốt chứ chưa trình bày kinh bày kết quả nghiệm học tốt. (4) khơng nói về học tập. - Nhóm khác nhận - Bổ xung: Trình bày những kinh xét, bổ xung nghiêm học tập tốt. + Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí…. +học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài. (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tiết 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết làm cho văn bản khơng đứt đoạn. 2.Kỹ năng: Rèn luyện cách tạo lập văn bản cho mạch lạc. 3.Thái độ: Ln chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: văn bản mẫu 2. HS: Soạn bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Hãy nêu vai trò của bố cục trong Vb? 2- Bài mới: Hoạt động của GV HS Kiến thức Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’) Mục tiêu: Hiểu vai trò của mạch lạc trong văn bản nói và viết để người đọc, người nghe dễ hiểu….. Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề….. 16

giáo án ngữ văn 7 chuẩn

By : amakong2 0
Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ LONG chưa ? - Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng khơng dễ nhận thấy nên ta khơng dễ dàng TM = cách đo, đếm, liệt kê...) Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự - G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm HẠ LONG ở những vấn đề nào ? hồn, linh hoạt - Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác thú vị mà đá và nước đem lại...) - G:?Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự kì lạ đó ? Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ - BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo +Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào chơi”, miêu tả, liên tưởng... -G:? Câu văn nào nêu khái qt sự kì + Nhân hố “Thế giới người đá …” lạ của HL? - Hs: (Chính nước làm cho đá...tâm hồn) -G:? Để thấy được sự kì lạ đó , tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? - T/d: Bài viết sinh động gây được hứng Hs : TL thú cho người đọc -G:? Khi sd biện pháp NT trong VB TM ta phải lưu ý điều gì? * Ghi nhớ :SGK -H: - Bảo đảm tính chất của văn bản. - Thực hiện được mục đích TM. II/ LUYỆN TẬP - Thể hiện các phương pháp TM. BT1: - G:?Tác dụng của 2 biện pháp nghệ a.- Có, thể hiện: Giới thiệu lồi ruồi có hệ thuật này trong bài viết ? thống, tổ chức về họ, giống, lồi, tập tính Hs: sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến - KQ: Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK thức giữ VS phòng bệnh… Hs: Đọc Phương pháp thuyết minh Hoạt động 3: Thực hành -Định nghĩa :Thuộc họ cơn trùng - Cho hs đọc văn bản “Ngọc hồng sử - Phân loại :Các loại ruồi tội ruồi xanh” - Số liệu : Số vi khuẩn a. Phương pháp thuyết minh - Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra… được sử dụng ? b. Biện pháp nghệ thuật : Nhân hố có tình b. Biện pháp nghệ thuật nào ? tiết kể, tả. Đặc biệt: hình thức như VB c. Biện pháp nghệ thuật này có tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội tác dụng gây hứng thú khơng ? dung như 1 câu chuyện. - Hs thảo luận (4p) . Sau đó gọi đại c.T/d gây hứng thú cho người đọc. Gây diện các nhóm trình bày. cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm - Gv nhận xét , chốt ý nhiều tri thức → Có tính chất thuyết minh Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 11 N¨m häc 2012- 2013 Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm BT 2: - ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ. HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời- Biện pháp NT: Lấy ngộ nx nhận thời thơ ấu làm đầu G: nx- kl mối câu chuyện. 4.CỦNG CỐ - GV hệ thống tồn bài -Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Tác dụng của 1 số biện pháp nghệ thuật ấy ? 5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Học bài, làm BT còn lại - Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ” - Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón. Ngày soạn :18/8/2012 Ngày dạy :21/8/2012 TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 12 N¨m häc 2012- 2013 Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức - Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM. - HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật 2.Kĩ năng -Vận dụng 1số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh 3.Thái độ -Bồi dưỡng lòng u thích mơn học B/ CHUẨN BỊ : 1. GV: Soạn giáo án 2. HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón) ND: Nêu cơng dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón) HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động. Lập dàn ý. C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh ? 3. BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Đề : Hoạt động 1: Hoạt động nhóm Thuyết minh về cái quạt ( nón) - ?Hãy xác định u cầu của đề ra ? 1.TÌM HIỂU ĐỀ: -? Để làm nổi bật đặc điểm của bài - Thể loại : Thuyết minh viết . Cần xác định những gì ? - Đối tượng :Cái quạt ( nón) 2.TÌM Ý : - Cấu tạo, chủng loại, lịch sử - ? Bố cục bài viết thường bao nhiêu - Cơng dụng phần - Sử dụng , bảo quản ?Trong phần mở bài cần nêu những 3.LẬP DÀN Ý gì ? a.Mở bài Hs: Thảo luận rút ra dàn ý chung. - Giới thiệu chung về cái quạt. Hs khác nx, bổ xung. b.Thân bài GV: quan sát, hướng dẫn hđ. - Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN. - Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan, quạt mo, quạt điện. làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển. Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 13 N¨m häc 2012- 2013 Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được . - Cơng dụng: làm mát cho con người và ứng dụng vào nhiều cơng việc khác. .Sử dụng và bảo quản: - Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản. - Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mát hơn và khơng mất sức người, cần Hoạt động 2: Hoạt động chung phải cắm điện, bật cơng tắc… GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu - Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để trình bày trước lớp. nơi khơ ráo. HS: trình bày- HS # nhận xét, bổ c. kết bài : xung, sửa chữa. - Tác dụng và tình cảm con người. - Lưu ý có sd các biện pháp NT. - Lưu ý: Có thể sử dụng biện pháp nhân - Gv dành (5p ) cho hs sửa phần mở hố để cái quạt tự kể về mình. bài đã chuẩn bị. - Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi 4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã thực hiện Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ ở nhà) dùng của con người thì Tơi là đồ dùng a. Mở bài : Hs đọc rất cần thiết. Tơi tên là Quạt nan. Nhìn bề ngồi tơi giống như một nửa mặt trăng. Tơi khơng đẹp lắm nhưng ít ai qn tơi, nhất là vào mùa hè. Tơi ln làm mát cho con người… MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc §o¹n mÉu phÇn. KÕt bµi:( c¸i nãn) -"Quª h¬ng lµ cÇu tre nhá phải khơng các bạn? Mẹ thì đội nón MĐ vỊ nãn l¸ nghiªng che Quª h¬ng lµ ®ªm tr¨ng tá ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội Hoa cau rơng tr¾ng ngoµi thỊm" nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa Trªn con ®êng ph¸t triĨn, c«ng nghiƯp cơm ngon, em thì đội nón đi học mang ho¸, hiƯn ®¹i ho¸ ®Êt níc, §S vËt chÊt vµ tinh thÇn ND ta ngµy mét ph¸t triĨn bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm h¬n nhng nh÷ng dun trên sân khấu… Chiếcnón trắng h¬n,sang trängh×nh ¶nh quª h¬ng c©u h¸t,bµi ca vỊ víi gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, chiÕc nãn b×nh dÞ vÉn lµ sỵi nhí , sỵi th¬ng gi¨ng m¾c trong hån ngêi man m¸c nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc vµ b©ng khu©ng cã bao giê v¬i... nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hố, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé… 4. CỦNG CỐ _khái qt tồn bài 5 .HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - VN hồn thành phần thân bài,soạn :đấu tranh cho một thế giới hòa bình Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 14 N¨m häc 2012- 2013 Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm Ngày soạn: 20/8/2012 Ngày dạy :23/8/2012,24/8/2012 TIẾT 6+ 7: Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỒ BÌNH - G.G. Mác-két A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. nhiệm vụ cấp bách của tồn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó. 2.Kĩ năng : - Rèn kĩ năng đọc –hiểu văn bản nhật dụng 3.Thái độ : Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hồ bình. B. CHUẨN BỊ 1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận) 2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập được điều gì từ Bác ? 3. BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay. - ? Em biết gì về bom ngun tử, hạt nhân, những ứng dụng của nó trong hồ bình và trong chiến tranh. - ? Đấu tranh cho một thế giơid hồ bình ta phải làm gì? - H: Đưa ra ý kiến của mình. -G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Cho I/ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG biết vài nét về tác giả G .G .Mackét ? 1. Tác giả : G .G Mackét sinh 1928 người Hs : TL Cơmlơmbia ? Văn bản trên được trích từ đâu ? - 1982 được giải Nơben văn Hs: TL học - Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác , - Nhà văn u hồ bình làm rõ từng luận điểm 2.Tác phẩm : - Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp “Bản tham luận Thanh gươm Đa-mơ-clét” - G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cơ vào chức FAO,UNICEF 8/1986. - Hs: dựa vào SGK - G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 15 N¨m häc 2012- 2013 Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm nào? Phương thức biểu đạt? H: XĐ Kiểu văn bản: - G:?Văn bản được chia làm mấy - VB Nghị luận có nội dung nhật dụng. phần ? Nội dung từng phần ? Hs: 3. Bố cục : -Đ1:Nguy cơ CTHN -Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và - Lệnh: Hs đọc lại đoạn phi lí của chiến tranh hạt nhân. 1. -Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn - G:? Tác giả vào đề như thế nào? II .ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN Cho biết ý nghĩa về những con số 1. Nguy cơ CTHN ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong - Thời gian :8.8.1986 phần mở đầu ? Hs : TL, nx - Số liệu : 50.000 đầu đạn - G:? Để thấy được sự tàn phá khủng hạt nhân khiếp CTHN , tác giả đưa ra con số cụ ->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả thể nào ? các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh Hs: Quan sát trả lời khác nữa. - G:? Thực tế em thấy nước nào đang → Tính hiện thực , sự khủng khiếp sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ? - Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I rắc… - G:?Việc đưa ra các bằng chứng xác thực có tác dụng gì ? Hs : → Thấy được tính chất hệ trọng của vấn - G:? Trong đoạn này tác giả đã sử đề → gây ấn tượng thu hút người nghe dụng biện pháp NT nào? Tác dụng? - H: TL - Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm - Dịch hạch - H: Thảo luận theo bàn(5p ) => Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh -? Nộidung chính của đoạn này là gì? hạt nhân. Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để 2. Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của làm rõ điều này? nó. ? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN _ Sd biện pháp so sánh: gây ra đối với cuộc sống con người ? - Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN ? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực -100 tỉ đơla cứu trợ cho - Gần =100máy này mà khơng đưa những lĩnh vực bay khác? 500 triệu trẻ em nghèo B.1B& - Hs Đại diện các nhóm trình bày 7000tênlửa - Gv nhận xét , chốt ý - Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân (Đây là những lĩnh vực cần thiết để bay duy trì và phát triển cuộc sống) bệnh cho 1 tỉ người bị sốt rét & 14 triệu trẻ em - G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống - Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 -- 16 N¨m häc 2012- 2013

giáo án ngữ văn 9 hay

By : amakong2 0
LƯU HÀNH NỘI BỘ TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 Đặc điểm chung của 5 giới: Giới Cấu tạo Khởi sinh -Nhân sơ. -Đơn bào. Dinh dưỡng -Dị dưỡng. -Tự dưỡng. Các nhóm điển hình Vi khuẩn Nguyên sinh -Nhân thực. -Đơn bào, hợp bào, đa bào. -Dị dưỡng. -Tự dưỡng. Nấm -Nhân thực. -Đa bào. Động vật đơn bào, tảo, nấm nhầy -Dị dưỡng hoại sinh. -Sống cố định. Nấm men, nấm sợi, nấm đảm Thực vật -Nhân thực. -Đa bào phức tạp. -Tự dưỡng quang hợp. -Sống cố định. Thực vật Động vật -Nhân thực. -Đa bào phức tạp. -Dị dưỡng. -Sống chuyển động. Động vật. Những năm gần đây dưới ánh sáng của sinh học phân tử người ta đã đề nghị một hệ thống phân loại gồm 3 Lãnh giới (Domain). Tách giới Monera thành 2 Lãnh giới riêng: - Lãnh giới Vi sinh vật cổ (Archaea) gồm 1 giới Vi sinh vật cổ. - Lãnh giới Vi khuẩn (Bacteria) gồm 1 giới Vi khuẩn. - Lãnh giới thứ 3 là Lãnh giới Sinh vật nhân thực (Eukarya): gồm 4 giới (Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên 10 2/5 Tô Nguyên Cương – Sinh học http://sinhhoc.org LƯU HÀNH NỘI BỘ TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 Động vật). Về mặt tiến hoá thì giới Vi sinh vật cổ gần với Sinh vật nhân thực hơn là Vi khuẩn. Vi sinh vật cổ có nhiều đặc điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo thành tế bào, tổ chức bộ gene. Chúng có thể sống trong những điều kiện môi trường nhiệt độ rất khắc nghiệt (từ 0oC cho đến 100oC và độ muối rất cao (20 – 25%). Về mặt tiến hoá, chúng tách thành một nhóm riêng và đứng gần với sinh vật nhân thực hơn là vi khuẩn. II.Các bậc phân loại trong mỗi giới Các giới sinh vật vô cùng đa dạng. Để nghiên cứu chúng, các nhà khoa học phải dựa vào các tiêu chí về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản … để sắp xếp chúng vào bậc phân loại và đặt tên. 1.Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao Loài – chi (giống) - họ - bộ - lớp – ngành - giới. Bất kì một sinh vật nào cũng đều được sắp xếp vào một loài nhất định. Nhiều loài thân thuộc → một chi, nhiều chi thân thuộc → một họ, nhiều họ thân thuộc → một bộ, nhiều bộ thân thuộc → một lớp, nhiều lớp thân thuộc → một ngành, nhiều ngành thân thuộc → một giới. 2.Đặt tên loài theo nguyên tắc tên kép (theo tiếng Latinh) Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ hai là tên loài (viết thường) và viết nghiêng. Ví dụ: Loài người được đặt tên là Homo sapiens. III.Đa dạng sinh vật: Khoảng 30 triệu loài. Các sinh vật được sắp xếp vào bậc phân loại từ thấp đến cao: loài – chi (giống) - họ - bộ - lớp – ngành giới. Loài là bậc phân loại thấp nhất. Giới là bậc phân loại cao nhất. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MỖI GIỚI I.GIỚI KHỞI SINH SINH (Monera): Vi khuẩn -Lịch sử xuất hiện: Là nhóm sinh vật cổ sơ nhất xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây. -Tổ chức cơ thể: Là tế bào nhân sơ, bé nhỏ, có kích thước hiển vi (từ 1 - 3μm) -Phân bố: sống khắp nơi, trong đất, nước, không khí; -Phương thức dinh dưỡng: Rất đa dạng, gồm: hoá tự dưỡng, quang tự dưỡng, hoá dị dưỡng và quang dị dưỡng. Nhiều vi khuẩn sống kí sinh trong các cơ thể khác. -Cấu tạo: Vi khuẩn lam có chứa nhiều sắc tố quang hợp trong đó có chlorophyll (chất diệp lục) nên có khả năng tự dưỡng quang hợp như thực vật. Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên 10 3/5 Tô Nguyên Cương – Sinh học http://sinhhoc.org LƯU HÀNH NỘI BỘ TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 II.GIỚI NGUYÊN SINH (Protista) Gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, rất đa dạng về cấu tạo cũng như về phương thức dinh dưỡng. Tuỳ theo phương thức dinh dưỡng chia thành: Đặc điểm VD Thực vật nguyên sinh - Động vật nguyên sinh Tảo (Algae) (Protozoa) -Tảo mắt, tảo sợi… -Trùng roi xanh, amip, trùng đế giầy.. -Đơn bào hoặc đa bào -Đơn bào Tổ chức cơ thể Cấu tạo Hình thức dinh dưỡng -Không có thành cellulose. -Không có lục lạp. -Tự dưỡng -Có thành cellulose -Có lục lạp. -Tự dưỡng. -Dị dưỡng Nấm nhầy (Myxomycota) Nấm nhầy -Đơn bào hoặc hợp bào (cộng bào). Tồn tại ở 2 pha: Pha đơn bào giống trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh chứa nhiều nhân. -Không có thành cellulose. -Không có lục lạp. -Dị dưỡng, hoại sinh. III.GIỚI NẤM (Fungi) -Tổ chức cơ thể: Thuộc dạng tế bào nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, có thành chitin (trừ một số ít có thành cellulose), không có lục lạp, không có lông và roi. -Hình thức dinh dưỡng: Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh (địa y). -Hình thức sinh sản: hữu tính và vô tính bằng bào tử. -Các dạng điển hình: Gồm nấm men, nấm sợi và nấm đảm. Ngoài ra, người ta còn ghép địa y (là cơ thể cộng sinh giữa nấm với tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới nấm IV.GIỚI THỰC VẬT 1. Đặc điểm về cấu tạo Nhân thực, đa bào. Các tế bào phân hoá thành các mô và cơ quan khác nhau. Tế bào có thành cellulose, nhiều tế bào chứa lục lạp. 2. Đặc điểm về dinh dưỡng: Hoá tự dưỡng – Quang tổng hợp Tế bào lá có nhiều lục lạp chứa sắc tố chlorophyll → tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp. Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ từ các chất vô cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác. Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên 10 4/5 Tô Nguyên Cương – Sinh học http://sinhhoc.org LƯU HÀNH NỘI BỘ TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 Đời sống cố định và tế bào có thành cellulose nên thân cành cứng chắc, vươn cao toả rộng tán lá, nhờ đó hấp thu được nhiều ánh sáng cần cho quang hợp. Đa số thực vật ở cạn nên có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn (một số thực vật thuỷ sinh sống ở nước có một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước là hiện tượng thứ sinh): -Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác dụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng để trao đổi khí và thoát hơi nước. -Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ. -Thụ phấn nhờ gió, nước và côn trùng. Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển. -Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ. 3.Các ngành thực vật Thực vật có nguồn gốc từ một loài tảo lục đa bào nguyên thuỷ. Thực vật rất đa dạng, phân bố khắp nơi trên Trái Đất, tuỳ theo mức độ tiến hoá trong cấu trúc cơ thể cũng như các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn và giới Thực vật với khoảng 290 nghìn loài được chia thành các ngành : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín V.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT 1.Đặc điểm về cấu tạo Nhân thực, đa bào, phân hoá thành các mô, các cơ quan và hệ cơ quan khác nhau. Đặc biệt là động vật có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh. 2.Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống Không có khả năng quang hợp, sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ sẵn có của các cơ thể khác. Động vật có hệ cơ, di chuyển tích cực để tìm kiếm thức ăn. Động vật có hệ thần kinh phát triển (nhất là đối với các động vật bậc cao) → phản ứng nhanh, điều chỉnh hoạt động của cơ thể, thích ứng cao với biến đổi của môi trường sống. 3.Các ngành của giới động vật Nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thuỷ. Giới động vật đạt mức độ tiến hoá cao nhất trong sinh giới giới và phân bố khắp nơi và rất đa dạng về cá thể và loài. Trong tổng số khoảng 1,8 triệu loài sinh vật được thống kê hiện nay thì động vật đã chiếm trên một triệu loài. Nhiều loài động vật có số lượng cá thể rất lớn, ví dụ loài người có trên 6 tỉ cá thể. Có những đàn châu chấu, đàn kiến đông đến hàng chục tỉ con. Có trên một triệu loài và chia thành hai nhóm: -Động vật không xương sống: Gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp và Da gai. -Động vật có xương sống: Động vật có dây sống chỉ có một ngành được phân chia thành các lớp: Nửa dây sống, Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú. Một số câu hỏi ôn tập 1.Thế giới sống khác với thế giới không sống ở những điểm nào ? 2.Vì sao tế bào được coi là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể sống ? 3.Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, hệ thần kinh tách ra khỏi cơ thể thì chúng có thể tồn tại được không ? Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên 10 5/5 Tô Nguyên Cương – Sinh học http://sinhhoc.org

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

By : amakong2
Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2016
0

- Copyright © Chia sẻ tài liệu - Blogger Templates - Powered by Blogger - Designed by Johanes Djogan -