Recent Blog post
Giáo vật lí 6
Năm học: 2014- 2015
mạnh dần vào lò xo .
GV: u Cầu HS quan sát ( hoặc làm TN) trả
lời C1.
HS: Quan sát và trả lời
GV: Có thể hướng dẫn HS cách tìm lực ( đẩy;
kéo…) băng cách cảm nhận bằng tay hoặc thơng
qua kết quả kiểm tra bằng cách bng tay ra.
b/ Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
HS quan sát và trả lời câu C2 tương tự TN trên
c/ Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại gần
1 quả nặng bằng sắt (Hình 6.3 )
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả
nặng
GV: Sau khi đã làm xong các TN rồi GV cho
HS thảo luận C4.
GV: Gọi 2,3 nhóm HS đọc kết quả
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều
của lực ( cũng có thể lồng vào HĐ2)
GV: Cần cung cấp thơng tin cho HS có 2
phương chính: phương nằm ngang ( // với mặt
đất) và phương thẳng đứng ( vng góc với mặt
đất )
Chiều trái phải; phải trái; trên xuống
dưới; dưới lên trên
Làm lại thí nghiệm như ở hình 6.1 và 6.2
? Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương
và chiều như thế nào?
? Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có
phương và chiều như thế nào ?
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: Hãy xác định phương và chiều của lực do
nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí
nghiệm ở hình 6.3 .
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
GV: Chỉ u cầu HS đốn xem sợi dây sẽ
chuyển đơng ntn
HS dự đốn
C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của 2 lực
mà hai đội tác dụng vào sợi dây.
C8: Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống trong các câu sau:
C1: Qua quan sát TN 1, rút ra nhận xét:
- Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên xe lăn
- Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép
(hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng.
C2: Qua quan sát TN 2, rút ra nhận xét:
- Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn
- Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làm cho lò
xo bị biến dạng
C3: Thanh nam châm đã tác dụng 1 lực hút
lên`quả nặng
C4 : a. (1) Lực đẩy;
(2) Lực ép
b.(3) Lực kéo; (4) Lực kéo
c. (5) Lực hút
2/ Kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia
ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.
II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- H.6.2: Lực do lò xo dài tác dụng lên xe lăn
có phương nằm ngang và có chiều từ trái sang
phải.
- H.6.1: Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe
lăn có phương nằm ngang`và từ phải sang
trái .Vậy: Mỗi lực có phương và chiều xác
định
C5: Hình 6.3: Lực do nam châm tác dụng lên
quả nặng có phương nằm ngang và có chiều từ
trái sang phải
III. HAI LỰC CÂN BẰNG:
C6:
- Nếu đội A thắng thì dây sẽ chuyển động về
phía bên trái.
- Nếu đội B thắng thì dây sẽ chuyển động về
phía bên phải .
- Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây sẽ
đứng n ở giữa.
C7: Phương của 2 lực mà 2 đội tác dụng vào
sợi dây là phương ngang
Chiều của 2 lực
GV: Đỗ Hải Dương
Giáo vật lí 6
Năm học: 2014- 2015
+ Đội A: Chiều từ phải sang trái.
+ Đội B: Chiều từ trái sang phải
C8 : (1): cân bằng
(2): đứng n
(3): chiều
(4): phương
Hoạt động 5: Vận dụng:
(5): chiều
GV: Cho HS làm việc cá nhân; sau đó hoạt động IV.VẬN DỤNG
nhóm câu C9
C9: (a) lực đẩy
(b) lực kéo
IV. Củng cố:
Hỏi HS và uốn nắn câu trả lời của các em
C9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a)… đẩy…; b) … kéo…
GV gọi 1 vài HS nhắc lại kết luận cuối bài .
GV giới thiệu phần có thể em chưa biết cho HS
V. Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Tìm thêm ví dụ về 2 lực cân bằng phải lưu ý:
+ Dấu hiệu 2 lực cân bằng: Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng vào 1 vật làm vật đứng n.
+ Đặt điểm của 2 lực cân bằng: độ lớn như nhau ( mạnh như nhau); cùng phương; ngược chiều…
- Về nhà làm bài tập từ 6.1 đến 6.5 ở SBT bằng cách vận dụng các kiến thức trong bài
- Xem trước bài “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”
............................................................................
............................................................................
Bồ Lý, ngày tháng 9 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 28 / 9/ 2014
Ngày dạy:
/ 10/ 2014
TIẾT 6
BÀI 7. TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.
- Nêu được 1 số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó
- Nêu được ví dụ về một số lực và chỉ ra các tác dụng của lực đó.
2. Kĩ năng:
- Đo được một lực bằng lực kế.
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; gợi mở; nhóm nhỏ…
2. Phương tiện:
Gồm: 1 xe lăn; 1 máng nghiêng; 1 lò xo dài; 1 lò xo lá tròn; 1 hòn bi; 1 sợi dây mảnh…
C. Tiến trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 6A:
6B:
6C:
II. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy phát biểu ghi nhớ ở cuối bài
? Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu hai đầu 1 lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của
ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay
? Làm BT 6.1,6.2
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được của HS qua các câu trả lời.
GV: Đỗ Hải Dương
Giáo vật lí 6
Năm học: 2014- 2015
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
GV treo tranh ở hình đầu bài và gọi HS cho biết
làm sao biết trong 2 người ai giương cung, ai
chưa giương cung? Bài học hơm nay sẽ giúp ta
trả lời câu hỏi đó.
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy
ra khi có lực tác dụng:
Hướng dẫn HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm
để trả lời các câu C1,C2.
? Vật chuyển động nhanh lên, hay vật chuyển
động chậm đi là có ý nghĩa gì?
C1: Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ những
sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại.
- Vật đang đứng n, bắt đầu chuyển động .
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng
chuyển động theo hướng khác .
GV hướng dẫn HS trả lời câu C2
I. NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý
QUAN SÁT KHI CĨ LỰC TÁC DỤNG:
1. Những sự biến đổi của chuyển động:
C1>
- Xe A đang chuyển động từ máng nghiêng xuống
bị xe B cản lại làm xe A bị dừng lại
- Xe A đang đứng n, xe B đang chuyển động từ
máng nghiêng xuống ⇒ xe B va chạm phải xe A
làm cho xe A đứng n bắt đầu chuyển động
- Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động
nhanh lên thì ta phải tăng ga
- Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động
chậm lại thì ta phải giảm ga.
- Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động
của nó ln bị đổi hướng .Điều đó chứng tỏ ln
ln có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng
HS: Thảo luận C1; C2 theo nhóm. Trình bày chuyển động của nó .
trước lớp
2. Những sự biến dạng:
GV-HS: Trao đổi; thống nhất kết quả
C2> Người đang giương cung đã tác dụng lực vào
dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị
biến dạng
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác
dụng của lực:
GV làm thí nghiệm như ở hình câu C3,4,5,6
C3: Trong thí nghiệm ở hình (6.1), đang giữ xe,
ta đột nhiên bng tay khơng giữ xe nữa. Nhận
xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe
lúc đó.
C4: Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả cho xe
chạy xuống từ đỉnh 1 dốc nghiêng. Hãy tìm cách
giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chùng dốc
thì dừng lại. Nhận xét về kết quả của lực mà tay
ta tác dụng lên xe thơng qua sợi dây
C5: Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng
dốc. Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho
nó va chạm vào thành bên của lò xo. Nhận xét
về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi
khi va chạm
II. NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
1. Thí nghiệm:
C3> Khi bng tay khơng giữ xe nữa thì lò xo lá
tròn trở lại hình dạng ban đầu và lực đẩy mà lò xo
lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển
động của xe lăn
C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuống thì
GV: Đỗ Hải Dương
Giáo vật lí 6
Năm học: 2014- 2015
C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo. Nhận xét về kết
quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo
Chú ý: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nhận
xét, định hướng cho HS thấy được sự biến đổi
của chuyển động hoặc sự biến dạng của vật
Qua các thí nghiệm trên, u cầu HS rút ra kết
luận
C7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau
C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây
Hoạt động 4: Vận dụng
Gọi HS trả lới các câu hỏi c9, c10, c11
Giáo dục hướng nghiệp: Đây là những kiến
thức cơ bản cấn nắm vững của những người làm
cơng việc thiết kế chế tạo máy, gia cơng vật liệu,
giao thơng vận tải, xây dựng, hóa …
lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của 1 lực kéo, lực mà
tay(thơng qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi
đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe
⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại
C5> Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và va
chạm vào thành bên của lò xo ⇒ thì lực mà lò xo
lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm
biến đổi chuyển động của hòn bi
C6> Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng
lò xo
Kết luận: Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến
đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến
dạng .
C7>
(1): biến đổi chuyển động của
(2: biến đổi chuyển động của
(3: biến đổi chuyển động của
(4): biến dạng
C8>
(1) biến đổi chuyển động của
(2) biến dạng
III. VẬN DỤNG:
C9,C10,C11: HS tự làm
- Sự va chạm của 2 hòn bi. Cầu thủ đá bóng. Lực
đẩy nâng cánh diều.
- Quả bóng cao su bị méo khi có lực tác dụng.
Sợi dây bị kéo căng. Cánh cung biến dạng khi dây
cung được dương lên.
- Cánh cung biến dạng khi dây cung được dương
lên.
IV. Củng cố:
GV? Làm sao để nhận biết có lực lực tác dụng lên một vật.
-> Làm cho vật bị biến dạng hay biến đổi chuyển động.
- GV giới thiệu phần có thể em chưa biết
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến động chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
V. Hướng dẫn HS học ở nhà:
* Đối với bài học hơm nay:
- Học kỹ bài và tìm ví dụ minh hoạ về lực tác dụng vào vật làm vật bị biến đổi chuyển động hoặc
bị biến dạng.
- GV có thể u cầu HS phân tích thêm tác động qua lại khi xảy ra tác dụng lực
- Làm BT: 7.1 đến 7.5 (sách bài tập )
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị: Xem trước bài: TRỌNG LỰC –ĐƠN VỊ LỰC
............................................................................
............................................................................
Bồ Lý, ngày
tháng 9 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
Ngày soạn: 04 / 10/ 2014
GV: Đỗ Hải Dương
Giáo vật lí 6
Ngày dạy:
Năm học: 2014- 2015
/ 10/ 2014
TIẾT 7
BÀI 8. TRỌNG LỰC- ĐƠN VỊ LỰC
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Trả lời được câu hỏi trọng lực là lực hút Trái Đất tác dụng lên một vật và độ lớn của nó
gọi là trọng lượng.
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Viết được cơng thức tính trọng lượng và nêu được ý nghĩa của các đơn vị đo.
2. Kĩ năng: Vận dụng được cơng thức tính trọng lượng của một vật.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; trao đổi- thảo luận; gợi mở; nhóm nhỏ…
2. Phương tiện:
Giá thí nghiệm; 1 lò xo dài; 1 quả nặng 100g có móc treo; 1 dây dọi; 1 khay nước; 1 chiếc
thước êke
C. Tiến trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 6A:
6B:
6C:
II. Kiểm tra bài cũ:
Nêu kết quả tác dụng của lực? Lấy ví dụ minh họa. Có khi nào lực tác dụng vào vật vừa làm vật
bị biến đổi chuyển động đồng thời làm vật bị biến dạng khơng?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?
Thơng qua thắc mắc của người con và lời giải 1. Thí nghiệm( SGK) :
đáp của người bố để đưa học sinh đến nhận thức a. Treo quả nặng vào lò xo, ta thấy lò xo
là trái đất hút tất cả vật .
bị dãn ra.
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng Lúc đó quả nặng tác dụng lực vào lò xo
lực
một lực có phương thẳng đứng, có chiều từ
GV: Tổ chức học nhóm để trả lời câu C1,C2,C3 dưới lên trên.
Hướng dẫn từng nhóm HS làm thí nghiệm, quan b. Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột
sát và nhận xét và gọi HS đại diện nhóm trả lời nhiên bng tay ra.
câu C1, C2,C3
Ta thấy viên phấn chuyển động nhanh dần,
* Chú ý: Để thấy rõ tác dụng kéo dãn lò xo xủa
điều đó chứng tỏ có lực tác dụng vào viên
trọng lực, phải quan sát độ dài của lò xo trước và phấn, lực đó có phương thẳng đứng và
sau khi treo quả nặng
chiều hướng xuống đất
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng để
GV: Qua quan sát các thí nghiệm trên gọi 1 vài giữ cho quả nặng khơng bị rơi
HS rút ra kết luận
- Lực đó có phương thẳng thẳng đứng và
có chiều hướng về phía trái đất. Khi trọng
lực của quả nặng kéo vật xuống bằng với
lực đàn hồi của lò xo kéo vật lên thì quả
nặng đứng n.
C3: (1)cân bằng ; (2) trái đất
(3)biến đổi ; (4) lực hút
(5) trái đất
Giáo dục hướng nghiệp: Đây là những kiến 2. Kết luận:
thức cơ bản cấn nắm vững của những người làm a. Trái Đất tác dụng lực lên mọi vật. Lực
cơng việc thiết kế chế tạo máy, gia cơng vật liệu, này gọi là trọng lực.
GV: Đỗ Hải Dương
Giáo vật lí 6
Năm học: 2014- 2015
giao thơng vận tải, xây dựng, hóa …
b. Người ta thường gọi cường độ (độ lớn)
của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng
lượng của vật.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và chiều
của trọng lực
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm với
dây dọi, mục đích của dây dọi là xác định
phương thẳng đứng.
Từ thí nghiệm này cho học sinh rút ra nhận xét
về phương của trọng lực là
phương thẳng đứng (phương của
dây dọi).
Căn cứ vào các thí nghiệm, thấy
được trọng lực có chiều từ trên
xuống.
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm ,
quan sát hiện tượng và rút ra
Hình 8.2
nhận xét để chọn từ thích trong
khung điền vào chỗ trống câu C4.
Quan quan sát thí nghiệm ,gọi 1 vài HS rút ra kết
luận
II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG
LỰC
1. Phương và chiều của trọng lực:
C4: (1) cân bằng ; (2) dây dọi
(3) thẳng đứng
(4) từ trên xuống dưới
2. Kết luận:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống dưới.
C5: (1) thẳng đứng
(2) từ trên xuống dưới
III. ĐƠN VỊ LỰC:
- Đơn vị lực là Niutơn (ký hiệu: N)
Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, trong
hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam
dùng đơn vị là Newton (N).
Trọng lượng quả nặng 100g được tính trịn l
1N, trọng lượng quả nặng 1kg tính trịn l
10N.
IV. VẬN DỤNG:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực và vận C6: HS tự làm
dụng
Treo dây dọi làm gì.
- Hướng dẫn HS đọc SGK và giải thích độ mạnh - Dùng eke để xác định góc tạo bởi phương
(cường độ )của lực.
của dây dọi và phương nằm ngang.
- Giới thiệu: để đo độ lớn (cường độ) của lực,
người ta sử dụng đơn vị Newton(*)..
IV. Củng cố:
Hướng dẫn thực hành theo hướng dẫn của SGK để rút ra kết luận kiểm chứng lại phương của
trọng lực là phương thẳng đứng (vng góc với mặt phẳng nằm ngang).
?Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
? Nêu ví dụ chứng tỏ tất cả mọi vật đều bị hút vào tâm trái đất .
- Trọng lực l gì?
- Phương và chiều của trọng lực?
- Đơn vị lực là gì?
V. Hướng dẫn HS học ở nhà:
Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lực tc dụng ln một vật cịn gọi l trọng lượng của vật đó.
Đơn vị lực là Newton (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.
- Học và tìm ví dụ minh hoạ trọng lực.
- Làm BT 8.1 đến 8.4 Sách BT
Về nhà ơn tập lại các kiến thức và các bài tập đã học từ đầu năm để kiểm tra một tiết
............................................................................
Bồ Lý, ngày tháng 10 năm 2014
............................................................................
Ký duyệt của Tổ KHTN
(
GV: Đỗ Hải Dương

Giáo vật lí 6 Năm học: 2014 2015
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
trin t duy HS.
Giụng nhau: u l nhng hot ng
cú muc ớch nhm a PL vo cuc
sng, tr thnh nhng hnh vi hp phỏp
ca ngi thc hin.
c. Cac giai oan thc hiờn phap lut
+ Khac nhau: Trong hinh thc s dung - c thờm
phỏp lut thi ch th phỏp lut cú th thc
hin hoc khụng thc hin quyn c
phỏp lut cho phộp theo ý chớ ca minh
ch khụng b ộp buc phi thc hin.
Gv hng dõn hs oc thờm phn 1c: cac
giai oan thc hiờn phap lut.
c/ Thc hnh/ Luyn tp
Bng põn bit s ging nhau v khỏc nhau gia cỏc hinh thc thc hin PL:
Thi hnh PL
Cỏ nhõn, t
Tuõn th PL
p dng PL
Cỏ nhõn, t chc C quan, cụng chc nh
Pham vi Lm nhng gi
chc
Lm nhng gi
Khụng lm
nc cú thm quyn
Cn c vo thm quyn
phỏp lut cho
phỏp lut quy
nhng gi phỏp
v quy nh ca phỏp lut
phộp
nh phi lm
lut cm
ban hnh cỏc quyt nh
Ch th
S dng PL
Cỏ nhõn, t chc
cu th hoc ra quyt nh
x lớ ngi vi phm phỏp
lut hoc gii quyt tranh
chp gia cỏc cỏ nhõn, t
chc
c Bt buc tuõn theo cỏc
Yờu cu Cú th lm hoc Phi lm, nu Khụng
ụi vi khụng
ch th
lm, khụng s b x lm, nu khụng th tuc, trinh t cht ch
khụng b ộp buc lớ
theo
quy s b x lớ theo do phỏp lut quy nh
nh ca phỏp quy
Vớ d
nh
ca
lut.
phỏp lut.
Cỏ nhõn, t chc Cỏ nhõn, t Cỏ nhõn, t chc C quan cú thm quyn
cú
quyn
la chc
kinh kinh
doanh ỏp dung x pht ỳng
chn nhng hinh doanh thi phi khụng
c quy trinh, th tuc, vi
thc, loi hinh np thu
buụn bỏn nhng nhng cỏ nhõn, t chc
kinh doanh phự
mt
hp
phỏp lut cm
vi
kh
nng, iu kin
11
hng
m kinh doanh vi phm phỏp
lut
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
d/ Vn dng:
Lm bi tp 1, trang 26, SGK
c phõn 2, vi phm phỏp lut v trỏch nhim phỏp lý
Ngy son: 25/08/ 2012
Tit theo PPCT: 05
Tuõn: 05
Bi 2(tiờp)
THC HIấN PHP LUT
1 n nh lp
2. Kim tra bi c
1. Thc hiờn PL l gi? Ni dung cỏc hinh thc thc hin PL? Nờu VD?
2. Phõn bit s ging nhau v khỏc nhau gia cỏc hinh thc thc hin PL?
12
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
3.Khỏm phỏ
4. Kt ni :
Hoat ng ca thy v trũ
Ni dung kiờn thc trong tõm
GV s dung vớ du trong SGK v yờu cõu 2. Vi pham phap lut v trach nhiờm phap
HS ch ra biu hin cu th ca tng du lớ
hiu ca hnh vi vi phm trong vớ du ú.
a)Vi pham phap lut
GV ging:
Th nht, l hnh vi trỏi phỏp lut :
Cỏc du hiu vi phm phỏp lut:
- Hnh vi trỏi phỏp lut cú th l hnh ng
Th nht: L hnh vi trai phap lut.
hoc khụng hnh ng:
+ Hnh ng cu th: Nhp cnh, quỏ cnh
+ Hnh vi ú cú th l hnh ng: cỏ nhõn,
ng vt, thc vt cha qua kim dch;
t chc lm nhng vic khụng c lm
+ Khụng hnh ng: Ngi kinh doanh theo quy nh ca phỏp lut
khụng np thu cho Nh nc (trỏi vi + Hnh vi trỏi phỏp lut cú th l khụng hnh
phỏp lut v thu); Ngi cú thm quyn ng: cỏ nhõn, t chc khụng lm nhng vic
theo quy nh ca phỏp lut khụng gii phi lm theo quy nh ca phỏp lut
quyt n th khiu ni, t cỏo ca cụng - Hnh vi trỏi phỏp lut ú xõm phm, gõy
dõn ;...
thit hi cho nhng quan h xó hi c
phỏp lut bo v.
Th hai, do ngi cú nng lc trỏch
Th hai: Do ngi cú nng lc trach nhim phỏp lớ thc hin.
nhiờm phap lớ thc hiờn.
Nng lc trỏch nhim phỏp lớ ca mt
GV cú th yờu cõu HS gii thớch rừ: Th ngi phu thuc vo tui v tinh trng
no l nng lc trỏch nhim p/ lớ? Nhng sc khe tõm lý. Ngi cú nng lc trỏch
ngi no v khụng nng lc trỏch nhim phỏp lý phi l:
nhim p/lớ ?
+ Ngi ó t mt tui nht nh theo quy
GV ging:
nh phỏp lut. Vớ du: Theo quy nh ca phỏp
Nng lc trach nhiờm phap lý : Nng lut, ngi t 16 tui tr lờn cú nng lc
lc trỏch nhim phỏp lý ca con ngi trỏch nhim phỏp lớ hnh chớnh v hinh s.
phu thuc vo tui, tinh trng sc kho + Ngi cú th nhn thc, iu khin c hnh
- tõm lý (cú b bnh v tõm lý lm mt vi ca minh, t quyt nh cỏch x s ca minh
hoc hn ch kh nng nhn thc v hnh (khụng b bnh v tõm lớ lm mt hoc hn ch
vi ca minh hay khụng).
kh nng nhn thc v hnh vi ca minh).
Th ba: Ngi vi pham phap lut phi
Th ba, ngi vi phm phỏp lut phi cú
cú li.
li.
GV nờu cõu hi: Theo em, b con bn A Li c hiu l trng thỏi tõm lớ phn ỏnh
cú bit i xe vo ng ngc chiu l vi thỏi tiờu cc ca ch th i vi hnh vi
13
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
phm phỏp lut khụng? Hnh ng ca b trỏi phỏp lut ca minh i vi hu qu ca
con bn A cú th dn n hu qu nh th hnh vi ú.
no? Hnh ng ú c ý hay vụ ý?
Li c th hin di hai hinh thc: li c
GV ging;
ý v li vụ ý
=> Kờt lun:
GV rỳt ra khai niờm vi pham phap lut.
Vi phm phỏp lut l hnh vi trỏi phỏp
khc sõu kin thc cho HS, GV hi: lut , cú li do ngi cú nng lc trỏch
Nguyờn nhõn no dn n hnh vi vi nhim phỏp lớ thc hin, xõm hi cỏc quan
phm phỏp lut?
h xó hi c phỏp lut bo v.
Hot ng 2: Trỏch nhim phỏp lớ
b.Trach nhiờm phap lớ
GV hi: Cỏc vi phm phỏp lut gõy hu Ch th vi phm phỏp lut xõm hi n cỏc
qu gi, cho ai? Cõn phi lm gi khc quan h xó hi m phỏp lut bo v, vi th,
phuc hu qu ú v phũng nga cỏc vi nh nc thụng qua phỏp lut buc ch th
phm tng t?
vi phm phi chu trỏch nhim phỏp lớ v
GV ging:
hnh vi vi phm ca minh
Trong linh vc PL, thut ng Trỏch
Trỏch nhim phỏp lớ l ngha v m cỏc cỏ
nhim c hiu theo hai nghia.
nhõn, t chc phi gỏnh chu hu qu bt
-Theo ngha th nht, trỏch nhim cú nghia li t hnh vi vi phm phỏp lut ca mỡnh
l chc trỏch, cụng vic c giao, l nghia Trỏch nhim phỏp lớ c ỏp dng nhm:
vu m PL quy nh cho cỏc ch th phỏp lut.
-Theo ngha th hai, trỏch nhim c hiu + Buc cỏ ch th vi phm phỏp lut chm
l nghia vu m cỏc ch th phi gỏnh chu hu dt hnh vi trỏi phỏp lut .
qu bt li khi khụng thc hin hay thc hin + Giỏo dc, rn e nhng ngi khỏc h
khụng ỳng nghia vu ca minh m PL quy trỏnh, hoc kim ch nhng vic lm trỏi
nh. õy l s phn ng ca NN i vi phỏp lut
nhng ch th cú hnh vi vi phm PL gõy hu
qu xu cho xó hi.
Trach nhiờm phap lý trong bi hoc
c hiu theo ngha th hai.
5. Thc hnh/ Luyn tp
Giỏo viờn cho tinh hung, hc sinh ng nóo, phõn tớch tr li
1. Em Tý ( 5 tui), cõm diờm chi v khụng may lm chỏy ng rm ca nh hng xúm,
dn ti hu qu l nh b chỏy. õy cú phi l hnh vi vi phm phỏp lut khụng? Vi sao?
2. Anh H trờn ng i chi, n ốn v dng li ỳng quy nh, ngi ng sau do
i nhanh nờn tụng phi xe anh H v ngó, b thng. Anh H thy nhng khụng cu giỳp v
b i. Vy anh H cú vi phm phỏp lut khụng? Vi sao?
3. Trng hp no trong tinh hung 2 anh H s vi phm phỏp lut.
14
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
6. Vn dng:
Hc sinh lm bi tp 2, 3 trang 26, SGK
c phõn cũn li ca bi 2
Ngy son: 27/08/ 2012
Tit theo PPCT: 06
Tuõn: 06
Bi 2(tiờp)
THC HIấN PHP LUT
1 n nh lp
2. Kim tra bi c
3. Khỏm phỏ
4. Kt ni:
Hot ng 1: Vi phm hỡnh s
Hoat ng ca thy v trũ
Ni dung kiờn thc trong tõm
GV ging:
2c. Cac loai vi pham phap lut v trach
15
Giỏo ỏn GDCD 12
Trng THPT Lờ Lai
+ Vi pham hỡnh s :
nhiờm phap lớ:
Vớ d : Ngi tng tr, vn chuyn, mua
bỏn trỏi phộp cht ma tuý l vi phm hinh 1. Vi phm hỡnh s l nhng hnh vi nguy
s, b coi l ti phm c quy nh trong him cho xó hi b coi l ti phm quy
B lut Hinh s. .
=> Trach nhiờm hỡnh s
nh ti B lut Hinh s.
L loi trỏch
Ngi phm ti phi chu trỏch nhim
nhim phỏp lý vi cỏc ch ti nghiờm khc hỡnh s , phi chp hnh hinh pht theo
nht do T ỏn ỏp dung i vi nhng ngi quy nh ca Tũa ỏn.
cú hnh vi phm ti (vi phm hinh s). + Ngi t 14 n di 16 tui phi chu
Trỏch nhim hinh s ch c ỏp dung i trỏch nhim hinh s v ti phm rt nghiờm
vi cỏc ti phm c quy nh trong B trng do c ý hoc ti phm c bit nghiờm
lut Hinh s.
trng.
Vớ d : Khon 1 iu 197 v ti t chc s + Ngi t 16 tui tr lờn phi chu trỏch
dung trỏi phộp cht ma tuý quy nh : nhim hinh s v mi ti phm .
Ngi no t chc s dung trỏi phộp cht
ma tuý di bt k hinh thc no thi b pht
tự t hai nm n by nm.
Hot ng 2: Vi phm hnh chớnh
Hoat ng ca thy v trũ
Ni dung kiờn thc trong tõm
Vớ d : i xe mụ tụ, xe gn mỏy vo ng 2. Vi phm hnh chớnh l hnh vi vi
ngc chiu... Ch th vi phm dõn s cú phm phỏp lut cú mc nguy him cho
th l cỏ nhõn hoc t chc.
xó hi thp hn ti phm, xõm phm cỏc
=> Trach nhiờm hnh chớnh
quy tc qun lớ nh nc .
Vớ d, iu 19 Phỏp lnh X lý vi phm
Ngi vi phm phi chu trỏch nhim
hnh chớnh quy nh : Cỏ nhõn, t chc vi hnh chớnh theo quy nh ca phỏp lut .
phm hnh chớnh phi inh ch ngay cỏc + Ngi t 14 n 16 tui b x pht hnh
hnh vi vi phm gõy ụ nhim mụi trng, chớnh v vi phm hnh chớnh do c ý ;
lõy lan dch bnh v phi thc hin cỏc bin + Ngi t 16 tui tr lờn b x pht
phỏp khc phuc...
hnh chớnh v mi vi phm hnh chớnh do
minh gõy ra.
Hot ng 3: Vi phm dõn s
16

giáo án giáo dục công dan 12 trọn bộ
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
- GV khen ngợi cả lớp đã tham gia trò chơi vui và bổ ích.Trò chơi giúp các em hiểu
biết và thân thiết nhau hơn.Mong các em sẽ phát huy mặt tốt
- Tun bố kết thúc trò chơi.
___________________________________________
Tuần 10:
K3:
GIAO LƯU VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ “THẦY CƠ GIÁO CỦA EM”.
I.Mục tiêu hoạt động:
- Khuyến khích khả năng sáng tạo của HS
- Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của HS trong việc thể hiên sự kính trọng, biết ơn
cơng lao to lớn của các thày cơ giáo qua vẽ tranh
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm u trương, u lớp.
- Rèn kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày, chia sẻ, hợp tác cho HS.
II.Qui mơ hoạt động:
- Tổ chức theo qui mơ lớp.
III.Tài liệu và phương tiện:
- Giá vẽ, giấy vẽ
- Bút chì, bút chì màu, bút sáp và các loại màu vẽ
IV.Các bước tiến hành :
1. Chuẩn bị: Trước 2 tuần, GV phổ biến cho HS nắm được:
- Nội dung, chương trình, kế hoạch thời gian tổ chức cuộc giao lưu.
- u câù: Tranh vẽ phải thể hiện được nội dung sau:
+ Kính trọng, biết ơn thày cơ giáo.
+ Học tập tốt, rèn luyện tốt.
+ u trường, u lớp.
+ Chia sẻ khó khăn, giúp đỡ bạn.
- Hình thức giao lưu: cá nhân và tập thể.
- Địa điểm tổ chức giao lưu: có thể ở sân trường.
- Thơng tin tun truyền, quảng bá, cổ vũ về buổi giao lưu đến các HS, thày giáo cơ
giáo
- GV thơng báo chi tiết cho HS về nội dung, chương trình.
- Thành lập BGK và ban tổ chức triển lãm
- Ban tổ chức, BGK họp thống nhất tiêu chí chấm tranh vẽ.
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
- Cơ cấu giải thưởng: GV đưa ra.
2. Tiến hành vẽ tranh
- Các giá vẽ được sắp xếp trước
- Người dẫn chương trình tun bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu về chủ đề và ý
nghĩa của cuộc giao lưu, giới thiệu BGK và danh sách những cá nhân tham dự.
- Ban tổ chức cơng bố nội dung, chương trình, thể lệ, thời gian tiến hành vẽ ttranh.
- HS vẽ tranh.
3. Chấm thi:
- BGK tiến hành chấm theo tiêu chí đã cơng bố.
- Trong thời gian BGK chấm tranh, để tạo khơng khí vui tươi phấn khởi, cac nhóm
trình diễn các tiêts mục văn nghệ dưới sự dẫn dăt của người dẫn chương trình.
4. Cơng bố kết quả và trao giải:
- BTC nên cơng bố cá nhân đoat giải và trao giải.
- BTC cảm ơn các vị đại biểu cùng tất cả HS đã tham gia cuộc thi
- Tun bố kết thúc cuộc thi.
______________________________________________________________________
Tuần 11:
K3
EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ.
I.Mục tiêu hoạt động:
- Giaos dục HS tiết kiệm thân thiện với mơi trường .
- Xây dựng tinh thần đồn kết ,giúp đỡ nhau vượt khó khăn vươn lên trong học tập .
- Tạo khơng khí thi đua vui tươi , phấn khởi trong học tập
- Rèn kĩ năng giao tiếp ,ra quyết định cho HS .
II.Qui mơ hoạt động:
- Tổ chức theo qui mơ khối lớp .
III.Tài liệu và phương tiện:
- Các bài hát về chủ đề “em làm kế hoạch nhỏ”
- Bao tải , dây buộc.
- Q tặng ,phần thưởng
- Các tiết mục văn nghệ phục vụ cho hội vui học tập .
IV.Các bước tiến hành :
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
1. Chuẩn bị :
- Nhà trường phối hợp với Đội TNTP HCM thành lập BCĐ đợt thi đua “em làm kế
hoạch nhỏ”
- BCĐ phát động đợt thi đua “em làm kế hoạch nhỏ” tới tồn bộ HS. Thhong báo cho
HS biết nội dung , chương trình ,kế hoạch ,thời gian tổ chức hoạt động
- Triển khai cơng việc tới các thành viên trong tổ
- Tổ chức tun truyền ,vận động
2.Thực hiện
- Trên cơ sở nd ,trương trình ,kh đã được thống nhất ,các tiểu ban các lớp đ,khối lớp tổ
chức cho các cá nhân ,,tập thể ddawng kí các chỉ tiêu thi đua .
- Các tiểu ban đơn đốc các đội viên .Hs tích cực thực hiện KH đã đăng kí.
- Báo cáo kết quả :
+ Các lớp cân các sản phẩm thu được
+ BCĐ căn cứ kết quả để thống kê và chuẩn bị tổ chức lễ tổng kết phong trào thi đua .
3. Lễ tổng kết phong trào thi đua “em làm kế hoạch nhỏ”
- Lễ tổng kết cần được tổ chức trang trọng vào trước ngày NGVN
- Chương trình buổi lễ :
+ ca múa nhạc chào mừng
+ chào cờ nghi thức đội TNTP HCM
+ Trưởng BCĐ đọc báo cáo tổng kết …..
________________________________________________________________
Tuần 12:
K3:
HỘI VUI HỌC TẬP.
I.Mục tiêu hoạt động:
- Góp phần củng cố kt, kĩ năng các mơn học .
- Hình thành và phát triển vai trò chủ động , tích cực của HS .
- Tạo khơng khí thi đua vui tươi , phấn khởi trong học tập
- Rèn kĩ năng giao tiếp ,ra quyết định cho HS .
II.Qui mơ hoạt động:
- Tổ chức theo qui mơ lớp.
III.Tài liệu và phương tiện:
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
- Địa điểm , trang trí sân khấu ,hệ thống âm thanh
- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi ,tình huống ,bài tập ,trò trơi và đáp án .
- Q tặng ,phần thưởng
- Các tiết mục văn nghệ phục vụ cho hội vui học tập .
IV.Các bước tiến hành :
1. Chuẩn bị :
- Gv thơng báo cho HS về nội dung ,kế hoạch tổ chức
- Họp ban cán sự lớp phân cơng nhiệm vụ chuẩn bị cho hội vui HT
* Hái hoa dân chủ : tât cả HS trong lớp đều phải tham gia theo tổ
* Thi hiểu biết kiến thức : Rút thăm trả lời câu hỏi của BTC
- Chơi trò chơi “Rung chng vàng”
2.Tiến hành :
- Bài tri khơng gian hội thi : kê bàn ghế theo hình chữ U , hội trường có sân khấu
- Tổ chức văn nghệ chào mừng
- Người dẫn chương trình tun bố lí do ,giới thiệu đại biểu , thơng báo nội dung
chương trình .
- Đại diện BTC lên phát biểu khai mạc hội thi
- BGK nêu thể thức hội thi .
- Thực hiện các phần thi :
+ Người dẫn chương trình điều khiển hội thi :lần lượt mời các cá nhân , đội thi lên
thực hiện phần thi của mình .
+ Tổ chức xen kẽ các phần thi với các hoạt động văn nghệ
+ BGK đánh giá cho điểm .
3. Tổng kết hội thi :
- Tổng kết đánh giá ,xếp loại ,trao q ,trao phần thưởng
- Các đại biểu phát biểu ý kiến .
- Các đại biểu trao q ,phần thưởng
- Cả lớp hát 1 bài .
____________________________________________________________
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
Tuần 13:
K3:
TẶNG HOA CHÚC MỪNG THẦY CƠ GIÁO.
I.Mục tiêu hoạt động:
- giáo dục sự kính trọng lòng biết ơn của HS đối với cơng lao to lớn của thày cơ giáo
- Hình thành và bồi dưỡng tình cảm u trường ,u lớp cho HS
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm u trương, u lớp.
- Rèn kĩ năng tự nhận thức, chia sẻ, hợp tác cho HS.
II.Qui mơ hoạt động:
- Tổ chức theo qui mơ lớp.
III.Tài liệu và phương tiện:
- Các bài viết chúc mừng thầy cơ giáo
- Sân khấu ,micro ,loa…..
- Hao quả , bánh kẹo.
IV.Các bước tiến hành :
1. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ trong buổi lễ .
- Chuẩn bị hoa quả ,bánh kẹo cho buổi liên hoan chào mừng .
- Chuẩn bị hoa tươi tặng thầy , cơ giáo .
- Chuẩn bị bài phát biểu chào mừng
- Phân cơng trang trí lớp
2. Tiến hành buổi lễ :
-Lớp học được trang hồng đẹp đẽ với hoa tươi ……
- bố trí kê lại bàn ghế lớp
- Người dẫn chương trình tun bố lí do ….
- Chương trình ca nhạc chào mừng
- Đại diện HS đọc lời chào mừng các thầy cơ giáo nhân ngày Nhà giáo VN
- Đại diện HS tặng hoa chúc mừng các thày cơ giáo .
- Đại diện thày cơ lên phát biểu .
- Các tiết mục văn nghệ của HS được trình diễn xen kẽ trong buổi liên hoan .
_______________________________________________________________
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3
Trường Tiểu học Dĩnh Trì
Năm học 2014-2015
Tuần 14:
K3:
NGHE KỂ TRUYỆN ANH HÙNG DÂN TỘC.
I.Mục tiêu hoạt động:
- Giúp HS biết được tên, tuổi và những chiến cơng vẻ vang của các anh hùng dân tộc
- Tự hào , kính trọng và biết ơn các anh hùng dân tộc .
- Tích cực học tập ,rèn luyện theo gương các anh hùng dân tộc.
II.Qui mơ hoạt động:
- Tổ chức theo qui mơ khối lớp .
III.Tài liệu và phương tiện:
- Các tư liệu ,truyện kể về các anh hùng dân tộc.
- Các câu hỏi, câu đó trò chơi có liên quan.
- Giấy A4,but dạ ……
IV.Các bước tiến hành :
1. Chuẩn bị :
* GV:
- Hướng dãn HS tự tìm hiểu về các AHDT qua sách báo…….
- Chuẩn bị nội dung câu hỏi phù hợp
- Phân cơng Hs chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ,trò chơi.
*HS:
- Tựi sưu tầm các câu chun về các anh hùng dân tộc.
- chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ,trò chơi.
2.Kể chuyện :
- Mở đàu ,đội văn nghệ của lớp biểu diễn một tiết mục văn nghệ hướng vào chủ đề.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi mở để hướng vào nội dung các câu chuyện sẽ kể .
- GV mời HS kể 1 số thơng tin về các anh hùng dân tộc mà các em đã sưu tầm được
- Gv kể cho HS nghe các câu chuyện
- sau mỗi câu chuyện ,GV đưa ra 1 số câu hỏi ,u cầu HS thảo luận theo nhóm 2 ,4
3. Tổng kết –đánh giá :
- GV nhận xét ý thức ,thái độ của HS.
- Tun dương những cá nhân ,nhóm đã sưu tầm ,kể chun hay,thảo luận tích cực
- Dặn dò nd cần chuẩn bị cho buổi học sau.
________________________________________________________________________
Phạm Hồ Thu
GA Giáo dục ngồi giờ lên lớp 3

giáo án ngoài giờ lên lớp 3 trọn bộ
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
Bộ môn mĩ thuật
Năm Học : 2009
TIẾT 06
THỨ HAI 28 / 09 / 2009
BÀI 6
Vẽ theo mẫu
VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
I/MỤC TIÊU:
- HS nhận biết hình dáng,đặc điểm của một số quả tròn,hình cầu.
- HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu và tô màu.
- HS yêu thiên nhiên,biết chăm sóc cây và bảo vệ cây trồng.
II/CHUẨN BỊ:
GV:- Sưu tầm một số tranh, ảnh một vài loại quả hình cầu.
- Một số quả dạng cầu có màu sắc đậm,nhạt khác nhau.
HS: - Sưu tầm tranh,ảnh về các loại quả.
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy.
*/PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan ,vấn đáp.
III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :(2p)
3.Bài mới : (32 p)
Hoạt động dạy và học:
-Kiểm tra đồ dùng học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5P
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét
- GV g.thiệu một số quả đã chuẩn bị và + HS quan sát tranh và trả lời:
tranh,ảnh.
- Đây là những quả gì?
+ HS quan sát và trả lời.
- Hình dáng,đặc điểm,màu sắc của từng
loại quả như thế nào?
+ HS tìm thêm các loại quả dạng
- Tìm thêm một số loai quả có dạng hình hình cầu mà em biết.
cầu mà em biết, miêu tả hình dáng đặc
-Trả lời theo cảm nhận.
điểm của chúng.
*GV tóm tắc:Quả dạng hình cầu có rất
-HS lắng nghe.
nhiều và phong phú, mỗi loại có đđ màu
sắc khác nhau và có vẻ đẹp riêng.
7P
Hoạt động 2: Cách vẽ quả.
- GV minh hoạ trên bảng.
+ Tránh vẽ hình to quá,nhỏ quá.
- Dùng GCTQ chỉ dẫn và hướng dẫn -HS + Tiến hành theo cách vẽ.
cách sắp xếp bố cục.
- Cần vẽ theo các bước tiến hành.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
Khối 4
( trang 11)
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
Bộ môn mĩ thuật
Năm Học : 2009
-B1: Vẽ khung hình chung của vật mẫu.
-B2: Chia tỉ lệ và phát hình theo nét
thẳng.
-B3: Chỉnh sửa cho giống mẫu.
19P
Hoạt động 3:Thực hành.
- GV chia nhóm HS.
+ HS làm bài thực hành tại lớp vào
- Gợi ý HS nhớ lại cách vẽ.
vở tập vẽ 4.
- Nhắc HS nhớ lại cách vẽ khung hình.
+HS nhắc lại các bước vẽ và vẽ
-GV theo dõi và hướng dẫn các em còn theo các bước đã hướngv dẫn.
lúng túng.
-Chỉnh sửa lại lần cuối.
2P
Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.
- GV cùng HS chọn một số bài ưu,nhược -HS nhận xét.
điểm để nhận xét về:
+Bố cục.
+ Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách
+Hình dáng.
vẽ màu.
+Đặc điểm.
+ Màu sắc.
- Gợi ý HS xếp loại bài đã nhận xét
-Tự xếp loại.
- GV nhận xét chung giờ học.
4.Dặn dò:(1p)
-Hoàn thành bài vẽ.
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
------------------ ------------------
TUẦN : 7
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
SOẠN NGÀY 03 / 10 / 2009
Khối 4
( trang 12)
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
Bộ môn mĩ thuật
Năm Học : 2009
TIẾT 07
THỨ HAI 05 / 10 / 2009
BÀI 7
Vẽ tranh
Đề tài PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
I/MỤC TIÊU:
- HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hương.
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng.
- HS thêm yêu mến quê hương đất nước.
II/CHUẨN BỊ:
GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh phong cảnh.
- Bài vẽ phong cảnh của HS năm trước.
HS : - Sưu tầm tranh,ảnh về đề tài phong cảnh.
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy.
*/PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan ,vấn đáp.
III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :(2p)
3.Bài mới : (32 p)
Hoạt động dạy và học:
-Kiểm tra đồ dùng học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5P
Hoạt động1:Tìm,chọn nội dung đề tài.
- GV cho HS quan sát tranh và giới
+ HS quan sát tranh và trả lời:
thiệu: SGK- SGV
+ Em hãy tả lại 1 cảnh đẹp mà em
* GV đặt câu hỏi :
thích.
- Ở nơi em ở có cảnh đẹp nào không?
+Cảnh đẹp quê hương đất nước.
- Em đã đi tham quan hay đi du lịch
+Cảnh vật là chính.
ở đâu chưa?
+Nhà cữa ,hàng cây ,đồi núi biển
- Phong cảnh ở đó như thế nào?
cả…..
-GV bổ sung phong cảnh có rất nhiều
+Màu sắc gần giống với thiên nhiên.
em hãy chọn một cảnh mà em thích để +Tả cảnh theo cảm nhận.
vẽ.
7P
Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Cho HS nhớ lại cách vẽ tranh.
+ HS trả lời.
- Có mấy bước vẽ tranh?
+Có ba bước.
+B1:Nhớ lại các hình ảnh định vẽ
+B2:Sắp xếp các hình ảnh chính ,
phụ sao cho cân đối.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
Khối 4
( trang 13)
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
Bộ môn mĩ thuật
- GV nhắc HS cần quan sát và nhớ lại
các hình ảnh định vẽ.
Năm Học : 2009
+B3:vẻ màu.
-Treo tranh phong cảnh của hs năm
+HS quan sát nhận xét rút kinh
trước.
nghiệm cho bài vẽ mình.
19P
Hoạt động 3:Thực hành.
- Hướng dẫn các em thực hành.
- Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh
- Chọn hình ảnh cảnh trước khi vẽ, chú phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng
ý xem hình vẽ cân đối với tờ giấy
tâm, có thể vẽ thêm người hoặc con
- Khuyến Gv khích học sinh vẽ màu tự do cho tranh sinh động.
vật
theo ý thích.
2P
Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.
- GV cùng HS chọn một số bài
-Nhận xét bài và xếp loại
ưu,nhược điểm để nhận xét về:
+Cách chọn cảnh .
+ Bố cục, cách vẽ hình, vẽ nét và cách +Cách sắp xếp bố cục .
vẽ màu.
+Cách vẽ hình ,vẽ màu .
-Tự xếp loại
- GV xếp loại đánh giá chung tiết học.
4.Dặn dò:(1p)
-Hoàn thành bài vẽ.
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
------------------ ------------------
TUẦN : 8
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
SOẠN NGÀY 10 / 10 / 2009
Khối 4
( trang 14)
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
Bộ môn mĩ thuật
Năm Học : 2009
TIẾT 08
THỨ HAI 12 / 10 / 2009
BÀI 8
Tập nặn tạo dáng
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I/MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận biết hình dáng đặc điểm con vật.
- Học sinh biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích.
- Học sinh yêu mến các con vật.
II/CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc- Sản phẩm nặn con vật của học sinh
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán.
HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy, màu sáp.
*/PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan ,vấn đáp.
III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :(2p)
3.Bài mới : (32 p)
Hoạt động dạy và học:
-Kiểm tra đồ dùng học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5P
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét.
- Giáo viên dùng tranh, ảnh các con
- Ngoài hình ảnh những con vật đã
vật đã chuẩn bị:
xem, học sinh kể thêm những con
+ Đây là con vật gì?
vật mà em biết, miêu tả hình dáng,
+ Hình dáng các bộ phận của con vật? đặc điểm của chúng.
+ Nhận xét đặc điểm của con vật?,
+ Màu sắc của nó như thế nào?
-HS trả lời câu hỏi.
+ Hình dáng của con vật khi hoạt động
thay đổi như thế nào?
- GV củng cố: Xung quanh chúng ta
có rất nhiều con vật khác, mỗi con vật -HS lắng nghe.
đều có một đặc điểm riêng, con to, nhỏ
khác nhau và màu sắc khác..
7P
Hoạt động 2: Cách vẽ quả.
- Giáo viên dùng đất nặn mẫu và yêu
+ Nặn từng bộ phận rồi ghép dính
cầu học sinh chú ý quan sát cách nặn. lại.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Nặn con vật với các bộ phận lớn
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Nặn các bộ phận khác (bộ phận
Khối 4
( trang 15)
Trường Tiểu Học MAI THÚC LOAN
gồm: Thân, đầu, chân ... từ một thỏi
đất sau đó thêm các chi tiết cho sinh
động.
Bộ môn mĩ thuật
Năm Học : 2009
chính con vật: Thân, đầu)
- Giáo viên cho các em xem các sản
phẩm để học sinh học tập cách nặn,
cách tạo dáng.
-HS quan sát.
Hoạt động 3: Thực hành.
- Chuẩn bị đất nặn, giấy lót để làm bài + Nặn các bộ phận đầu,mình, chân
tập.
tai, đuôi .
- Chọn con vật quen thuộc và yêu
+ Ghép dính các bộ phận.
thích để nặn.
+Tạo dáng và sửa chữa cho con vật.
- Chú ý giữ vệ sinh cho lớp học.
-GV đến tường bàn hướng dẫn bổ
sung.
-Chỉnh sửa bài lần cuối.
2P
Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.
-Yêu cầu trưng bày sản phẩm lên bàn -Bày sản phẩm.
-GV chon một số bài nhận xét rút kinh -HS nhận xét bài và tự xếp loại.
nghiệm cho cả lớp.
- GV nhận xét chung giờ học.
4.Dặn dò:(1p)
- Hoàn thành bài nặn.
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
20P
------------------ ------------------
TUẦN : 9
SOẠN NGÀY 17 / 10 / 2009
TIẾT 09
THỨ HAI 19 / 10 / 2009
GV Giảng Dạy Vương Thị Thuý Kiều
Khối 4
( trang 16)

giáo án mỹ thuật 4 hay
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HỒI
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong
truyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào
hồn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thơng cảm và chia sẻ với những người bạn có hồn
cảnh khó khăn và bất hạnh.
- Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động.
2- Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.
3- Thái độ: GD nhận thức về quyền trẻ em, thơng cảm chia sẻ, đồng cảm với những
người có hồn cảnh khó khăn.
B- PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; Thuyết trình; Phân vai…….
C-CHUẨN BỊ:
1- GV: Tài liệu tham khảo
- Cơng ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2-HS: Soạn bài.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tơi” được viết theo thể loại gì? Mục đích của
người bố khi viết bức thư cho En-ri-cơ?
3.Bài mới: Có những cuộc chia tay sẽ đem đến niềm vui và hạnh phúc, nhưng có những
cuộc chia tay mà ở dó chỉ thấy những nỗi buồn và tiếc nuối…..
Hoạt động của GV
HS
Kiến thức
Hoạt động 1: HDHS Đọc – tìm hiểu chung (20’)
Mục tiêu: Học sinh hiểu nghĩa một số từ khó, Phương pháp đọc văn bản, Bố cục của văn
bản…….
Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện……
- HDHS đọc, đọc mẫu.
- Chú ý, lắng
I- Đọc –tìm hiểu chung
- Gọi HS tiếp tục đọc.
nghe.
1- Đọc văn bản:
- Nhận xét, uốn nắn.
- Đọc VB
Sgk/21-26
2-Tìm hiểu chú thích
? Tác giả của VB trên là ai?
- Khánh Hồi
a- Tác giả: Khánh Hồi
? Đơi nét về VB?
- đạt giải Nhì
b- Tác phẩm: giải Nhì trong cuộc
thi viết về Quyền trẻ em
?Văn bản chia thành mấy phần?
+ P 1: “hiếu
c- Giải nghĩa từ khó: sgk/26
Hãy xác định và nêu nội dung
thảo như vậy”
3- Bố cục: Chia 3 phần.
chính của từng phần?
+P2: “trùm lên - P1: Tâmtrạng của hai anh em
cảnh vật”
trong đêm trước và sáng hơm sau
+P3: Phần còn khi mẹ giục chia đồ chơi.
lại
- P2: Cuộc chia tay ở lớp.
? Hãy kể tóm tắt lại VB theo trình - 2-3 HS tóm
- P3: Cuộc chia tay đột ngột ở nhà.
tự diễn biến của câu chuyện?
tắt nội dung VB 4- Kể tốm tắt VB
Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chi tiết ngun nhân của những cuộc chia tay, tâm trạng của
11
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
từng nhân vật, Biện pháp nghệ thuật được sử dụng………
Phương pháp: Phương pháp đóng vai. Phương pháp thuyết trình……
II- Đọc hiểu chi tiết :
1- Hai anh em và những cuộc chia
? Thái độ và tâm trạng của hai anh
tay
em Thủy, Thành trong hai thời
a- Hai anh em Thành- Thủy
điểm: đêm hơm trước và sáng
- Đêm trước:
ngày hơm sau?
- Tìm, phát hiện + bé Thủy: khóc nức nở, tức
chi tiết.
tưởi…
? Những chi tiết nghệ thuật nào
+ “tơi”: cắn chặt mơi để khỏi bật
trong tác phẩm nói lên thái độ và
- Phân tích chi
lên tiếng khóc to nhưng nước mắt
tâm trạng của hai anh em?
tiết, rút kiến
cứ tn ra ướt đầm cả gối và hai
thức.
cánh tay áo.
- Sáng hơm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh
hồng đưa cặp mắt tuyệt vọng
nhìn tơi; buồn thăm thẳm; hai bờ
? Tại sao hai anh em lại có thái
mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
độ và tâm trạng như vậy?
- chúng biết sắp -> Chia đồ chơi là báo hiệu giờ
phải xa nhau
chia tay đã đến với chúng đó là
mãi mãi.
một tai hại “một giấc mơ thơi”.
- Tác giả muốn gợi lên trong lòng
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
người đọc sự đồng cảm với tình
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
cảnh mà hai đứa trẻ phải trải qua:
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
- ngụ ý nghệ
cảnh vật vẫn cứ như hơm qua,
thuật của tác
hơm kia thơi mà sao tai họa lại
giả so sánh sự
giáng xuống đầu anh em tơi nặng
đối lập giữa
nề thế này.
cuộc sống với
- Tình cảm giữa hai anh em:
nỗi đau của cá
+ Em mang chỉ đến tận sân vận
nhân con người. động để khâu áo cho anh
+ Chiều nào anh cũng đi đón em,
cùng nắm tay nhau vừa đi vừa trò
? Hai anh em có thương u nhau - Hai anh em
chuyện.
khơng?
rất u thương + nhường nhau khơng chịu chia đồ
nhau.
chơi.
? hãy tìm những chi tiết minh
+ Đau đớn khóc lặng người khi
chứng cho tình anh em sâu nặng
- tìm, phát hiện, phải chia tay nhau.
của hai đứa trẻ?
chọn lọc chi
+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ liêu
tiết.
xiêu trèo lên xe tải về q cùng
? Chi tiết nào khiến em cảm động - suy nghĩ, phát với mẹ.
nhất? Vì sao?
biểu
Tiết 2 ( Tiếp theo)
HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)
12
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
b- Những cuộc chia tay
? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?
- 1-2 HS tốm
- Cuộc chia tay của bố mẹ.
tắt VB.
- Cuộc chia tay của đồ chơi.
? trong Vb có mấy cuộc chia tay?
- có 4 cuộc chia - Cuộc chia tay với cơ giáo và bạn
tay.
bè.
? Cuộc chia tay nào khiến em cảm
- Cuộc chia tay của 2 anh em
động nhất? Vì sao?
- Suy nghĩ, phát -> Cuộc chia tay của bố mẹ để lại
biểu cảm nghĩ. hậu quả rất lớn. Bé Thủy khơng
? Chi tiết nào khiến cơ giáo Tâm
-“ Mẹ bảo sẽ
còn được đi học nữa “ Mẹ bảo sẽ
bàng hồng? Vì sao?
sắm cho em
sắm cho em một thúng hoa quả để
một thúng hoa
ra chợ ngồi bán”.=> Trẻ em- nạn
quả để ra chợ
nhân bất hạnh nhất của những
ngồi bán”
cuộc đổ vỡ trong gia đình.
2- Những mất mát tinh thần
? Em hãy giải thích vì sao khi dắt
- Thành kinh ngạc vì cuộc sống
em ra khỏi trường Thành lại “kinh - Những mất
vẫn diễn ra bình thường, vẫn bình
ngạc thấy mọi người vẫn đi lại
mát q lớn
n trong khi hai anh em đang
bình thường và nắng vẫn vàng
trong Thành
phải chịu đựng một sự mất mát, đổ
ươm trùm lên cảnh vật”?
cũng chỉ là một vỡ q lớn: cảnh vật vẫn cứ như
trong rất nhiều hơm qua, hơm kia thơi mà sao tai
mất mát của
họa lại giáng xuống đầu anh em
cuộc sống.
tơi nặng nề thế này.
-> Chi tiết nghệ thuật làm tăng
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật
- làm tăng thêm thêm nỗi buồn thăm thẳm, trạng
này?
nỗi buồn và sự thái thất vọng, bơ vơ của hai anh
thờ ơ của mọi
em.
người
3- Ý nghĩa truyện
- Những con búp bê gợi lên thế
giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong
? Tại sao tên VB lại là “Cuộc chia Tổ chức thảo
sáng, ngây thơ, vơ tội. Chúng
tay của những con búp bê”?
luận nhóm.
khơng hề có lỗi gì, vậy mà vẫn
phải chia tay nhau.=> Gợi lên nỗi
? Theo em, tên VB có liên quan gì
thương cảm, xót xa trước tình cảnh
tới ý nghĩa của truyện?
của hai đứa trẻ. Đó cũng là hồi
-Đại diện trình chng cảnh tỉnh người lớn: hãy
bày kết quả
biết sống có trách nhiệm hơn và
hãy dành tất cả những gì tốt đẹp
- Nhóm khác
nhất cho Trẻ em.
nhận xét, bổ
xung
Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị của văn bản về nội dung và nghệ
thuật…………..
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện……
13
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
III- Nghệ thuật
? Hãy nhận xét về cách kể chuyện - lời kể chân
1- Nghệ thuật kể chuyện
của tác giả?
thành,xúcđộng - Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật
? Cách kể này có tác dụng gì trong
xung quanh kết hợp với miêu tả
việc làm nổi bật nội dung tư tưởng - Suy nghĩ, trả
diễn biến tâm lý nhân vật.
của truyện?
lời.
- Lời kể chân thành, giản dị, phù
hợp với tâm trạng nên có sức
truyền cảm.
- Đối thoại linh hoạt.
? Qua câu chuyện này, tác giả
2- Thơng điệp
muốn giử đến mọi người thơng
- vai trò của gia - Tổ ấm gia đình là vơ cùng q
điệp gì?
đình đối với sự giá và quan trọng mọi người hãy
phát triển tồn
cố gắng bảo vệ và giữ gìn hạnh
diện của trẻ em. phúc gia đình.
Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài
- Khắc sâu kiến thức bài học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Rút kinh nghiệm:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 7
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức
xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần.
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
B-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa, Nêu và giải quyết vấn đề.
C- CHUẨN BỊ:
1. GV: một số mẫu bố cục của VB.
2. HS: Soạn bài.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: ? Liên kết là gì? Các phương tiện liên kết trong Vb?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
HS
Kiến thức
Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)
Mục tiêu:
Phương pháp:
- Gọi HS đọc ý a.1/28
- 1 HS đọc.
1 - Bố cục của văn bản:
a- Bố cục của đơn xin gia nhập
? Hãy xây dựng dàn ý của một lá - vận dụng kiến
Đội TNTP HCM
đơn xin gia nhập Đội TNTP
thức viết đơn.
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
HCM?
- Thời gian, địa điểm.
- Tên đơn.
14
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
? Khi viết một lá đơn, những nội - Phải sắp xếp
dung trong đơn cần được sắp
theo một trình tự
xếp theo một trình tự khơng?
nhất định.
? Vậy, Bố cục là gì?
- Sự sắp đặt nội
dung các phần
theo một trình tự
hợp lý được gọi là
? Vì sao khi xây dựng văn bản
bố cục.
cần phải quan tâm tới bố cục?
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
- Họ tên người viết.
- Ngày tháng năm sinh.
- Địa chỉ? (Học lớp nào?)
- Lý do xin gia nhập.
- Lời hứa, cam đoan.
- Chữ kí
b- Nội dung trong đơn phải sắp
xếp một cách trình tự, rành mạch
và hợp lý.
- Vì văn bản khơng được viết một
cách tuỳ tiện mà phải viết nột
cách rõ ràng.
Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu những u cầu về bố cục trong VB (7’)
Mục tiêu: Hiểu được những u cầu về bố cục của một văn bản
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở……
2. Những u cầu về bố cục
- Goi HS đọc câu chuyện 2
- 2 HS đọc/29
trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
? Câu chuyện trên đã có bố cục -Chưa có bố cục
+) Nhận xét:
chưa? Vì sao?
vì các phần sắp
- Nội dung các phần, các đoạn
xếp lơn xộn.
trong Vb phải thống nhất chặt
? Cách kể trên bất hợp lý ở chỗ
- Bố cục khơng
chẽ với nhau, giữa chúng phải có
nào?
hợp lý
sự phân biệt rõ ràng.
- Trình tự sắp xếp các phần, các
? Qua phần trên, em hãy nêu u -Bố cục phải hợp đoạn phải giúp cho người viết,
cầu về bố cục trong văn bản?
lý thì văn bản đạt người nói dễ dàng đạt được mục
được mục đích
đích giao tiếp.
giao tiếp cao.
Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu các phần của bố cục (13’)
Mục tiêu: Nắm được các phần khơng thể thiếu trong bố cục của văn bản…..
Phương pháp: Vấn đáp…
3. Các phần của bố cục:
? Bố cục có mấy phần?
- bố cục gồm 3
a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,
phần:MB,TB,KB Thân bài, Kết bài.
? Hãy nêu nhiệm vụ của từng
b- Nhiệm vụ:
phần trong văn bản?
- Nhắc lại kiến
- Văn bản tự sự:
? Có cần phân biệt rõ ràng
thức VBTS, MT. + MB: Giới thiệu chung về nhân
nhiệm vụ của mỗi phần khơng?
vật và sự việc.
Vì sao?
- phải phân biệt rõ + TB: Kể lại diễn biến của sự
ràng.
việc.
? Có bạn nói rằng phần MB chỉ
+ KB: Kể kết cục của sự việc.
là sự tóm tắt, rút gọn của phần
- Văn bản miêu tả:
TB, còn phần KB chẳng qua chỉ - Suy nghĩ, phát
+MB:Tả khái qt đối tượng
là sự lặp lại một lần nữa của
biểu ý kiến.
+ TB: Tả chi tiết đối tượng.
15
Giáo án Ngữ văn 7
Năm học 2014-2015
GV: Lê Văn Danh Trường THCS Tân Hiệp
MB. Nói như vậy có đúng
khơng? Vì sao?
Hoạt động 4: HDHS Luyện tập (15’)
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Gợi mở….
+ KB: Nêu cảm nghĩ.
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
Tổ chức thảo luận - Bố cục của bản báo cáo chưa
? Bài tập 3/ 30
nhóm
thật rành mạch và hợp lý: (1),
(2), (3) ở TB mới chỉ kể lại việc
- Đại diện trình
học tốt chứ chưa trình bày kinh
bày kết quả
nghiệm học tốt. (4) khơng nói về
học tập.
- Nhóm khác nhận - Bổ xung: Trình bày những kinh
xét, bổ xung
nghiêm học tập tốt.
+ Tham khảo tài liệu, sách báo,
tạp chí….
+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu
Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài. (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 8
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự
cần thiết làm cho văn bản khơng đứt đoạn.
2.Kỹ năng: Rèn luyện cách tạo lập văn bản cho mạch lạc.
3.Thái độ: Ln chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: văn bản mẫu
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Hãy nêu vai trò của bố cục trong Vb?
2- Bài mới:
Hoạt động của GV
HS
Kiến thức
Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’)
Mục tiêu: Hiểu vai trò của mạch lạc trong văn bản nói và viết để người đọc, người nghe
dễ hiểu…..
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề…..
16

giáo án ngữ văn 7 chuẩn
Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng khơng
dễ nhận thấy nên ta khơng dễ dàng
TM = cách đo, đếm, liệt kê...)
Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
hồn, linh hoạt
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm
giác thú vị mà đá và nước đem lại...)
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào chơi”, miêu tả, liên tưởng...
-G:? Câu văn nào nêu khái qt sự kì
+ Nhân hố “Thế giới người đá …”
lạ của HL?
- Hs: (Chính nước làm cho đá...tâm
hồn)
-G:? Để thấy được sự kì lạ đó , tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào ?
- T/d: Bài viết sinh động gây được hứng
Hs : TL
thú cho người đọc
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
* Ghi nhớ :SGK
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Thực hiện được mục đích TM.
II/ LUYỆN TẬP
- Thể hiện các phương pháp TM. BT1:
- G:?Tác dụng của 2 biện pháp nghệ
a.- Có, thể hiện: Giới thiệu lồi ruồi có hệ
thuật này trong bài viết ?
thống, tổ chức về họ, giống, lồi, tập tính
Hs:
sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến
- KQ: Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK
thức giữ VS phòng bệnh…
Hs: Đọc
Phương pháp thuyết minh
Hoạt động 3: Thực hành
-Định nghĩa :Thuộc họ cơn trùng
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hồng sử
- Phân loại :Các loại ruồi
tội ruồi xanh”
- Số liệu : Số vi khuẩn
a.
Phương pháp thuyết minh
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
được sử dụng ?
b. Biện pháp nghệ thuật : Nhân hố có tình
b.
Biện pháp nghệ thuật nào ? tiết kể, tả. Đặc biệt: hình thức như VB
c.
Biện pháp nghệ thuật này có tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội
tác dụng gây hứng thú khơng ?
dung như 1 câu chuyện.
- Hs thảo luận (4p) . Sau đó gọi đại
c.T/d gây hứng thú cho người đọc. Gây
diện các nhóm trình bày.
cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm
- Gv nhận xét , chốt ý
nhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
11
N¨m häc 2012- 2013
Giáo viên
Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của
chim cú dưới dạng 1 ngộ
nhận thời thơ ấu, sau lớn
lên đi học mới nhìn lại
nhầm lẫn cũ.
HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời- Biện pháp NT: Lấy ngộ
nx
nhận thời thơ ấu làm đầu
G: nx- kl
mối câu chuyện.
4.CỦNG CỐ
- GV hệ thống tồn bài
-Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?
Tác dụng của 1 số biện pháp nghệ thuật ấy ?
5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài, làm BT còn lại
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón.
Ngày soạn :18/8/2012
Ngày dạy :21/8/2012
TIẾT 5 :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
12
N¨m häc 2012- 2013
Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận
dụng một số biện pháp nghệ thuật
2.Kĩ năng
-Vận dụng 1số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
3.Thái độ
-Bồi dưỡng lòng u thích mơn học
B/ CHUẨN BỊ :
1. GV: Soạn giáo án
2. HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
ND: Nêu cơng dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động.
Lập dàn ý.
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết
minh ?
3. BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRỊ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Đề :
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
Thuyết minh về cái quạt ( nón)
- ?Hãy xác định u cầu của đề ra ?
1.TÌM HIỂU ĐỀ:
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
viết . Cần xác định những gì ?
- Đối tượng :Cái quạt
( nón)
2.TÌM Ý :
- Cấu tạo, chủng loại, lịch
sử
- ? Bố cục bài viết thường bao nhiêu
- Cơng dụng
phần
- Sử dụng , bảo quản
?Trong phần mở bài cần nêu những
3.LẬP DÀN Ý
gì ?
a.Mở bài
Hs: Thảo luận rút ra dàn ý chung.
- Giới thiệu chung về cái quạt.
Hs khác nx, bổ xung.
b.Thân bài
GV: quan sát, hướng dẫn hđ.
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó
với người VN.
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện. làm bằng chất liệu
khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy,
nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội
phát triển. Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản,
quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
13
N¨m häc 2012- 2013
Giáo viên
Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân,
đế… và phải sd điện mới dùng được .
- Cơng dụng: làm mát cho con người và
ứng dụng vào nhiều cơng việc khác.
.Sử dụng và bảo quản:
- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng
bằng sức tay, bảo quản đơn giản.
- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng
mát hơn và khơng mất sức người, cần
Hoạt động 2: Hoạt động chung
phải cắm điện, bật cơng tắc…
GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu
- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để
trình bày trước lớp.
nơi khơ ráo.
HS: trình bày- HS # nhận xét, bổ
c. kết bài :
xung, sửa chữa.
- Tác dụng và tình cảm con người.
- Lưu ý có sd các biện pháp NT.
- Lưu ý: Có thể sử dụng biện pháp nhân
- Gv dành (5p ) cho hs sửa phần mở
hố để cái quạt tự kể về mình.
bài đã chuẩn bị.
- Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi
4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã thực hiện
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
ở nhà)
dùng của con người thì Tơi là đồ dùng a. Mở bài : Hs đọc
rất cần thiết. Tơi tên là Quạt nan.
Nhìn bề ngồi tơi giống như một nửa
mặt trăng. Tơi khơng đẹp lắm nhưng ít
ai qn tơi, nhất là vào mùa hè. Tơi
ln làm mát cho con người…
MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà
chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc §o¹n mÉu phÇn. KÕt bµi:( c¸i nãn)
-"Quª h¬ng lµ cÇu tre nhá
phải khơng các bạn? Mẹ thì đội nón
MĐ vỊ nãn l¸ nghiªng che
Quª h¬ng lµ ®ªm tr¨ng tá
ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội
Hoa cau rơng tr¾ng ngoµi thỊm"
nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa
Trªn con ®êng ph¸t triĨn, c«ng nghiƯp
cơm ngon, em thì đội nón đi học mang
ho¸, hiƯn ®¹i ho¸ ®Êt níc, §S vËt chÊt
vµ tinh thÇn ND ta ngµy mét ph¸t triĨn
bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm
h¬n nhng nh÷ng
dun trên sân khấu… Chiếcnón trắng h¬n,sang trängh×nh ¶nh quª h¬ng c©u
h¸t,bµi ca vỊ
víi
gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế,
chiÕc nãn b×nh dÞ vÉn lµ sỵi nhí , sỵi th¬ng gi¨ng m¾c trong hån ngêi man m¸c
nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc
vµ b©ng khu©ng cã bao giê v¬i...
nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra
như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hố,
nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy
chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé…
4. CỦNG CỐ
_khái qt tồn bài
5 .HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- VN hồn thành phần thân bài,soạn :đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
14
N¨m häc 2012- 2013
Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
Ngày soạn: 20/8/2012
Ngày dạy :23/8/2012,24/8/2012
TIẾT 6+ 7: Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỒ BÌNH
- G.G. Mác-két A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức :
HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt
nhân. nhiệm vụ cấp bách của tồn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó.
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu văn bản nhật dụng
3.Thái độ :
Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hồ bình.
B. CHUẨN BỊ
1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình
hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang
chuẩn bị cùng Mĩ tập trận)
2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào ?
Em
học tập được điều gì từ Bác ?
3. BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRỊ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới
hiện nay.
- ? Em biết gì về bom ngun tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong
hồ bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hồ
bình ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Cho I/ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
biết vài nét về tác giả G .G .Mackét ? 1. Tác giả : G .G Mackét sinh 1928 người
Hs : TL
Cơmlơmbia
? Văn bản trên được trích từ đâu ?
- 1982 được giải Nơben văn
Hs: TL
học
- Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác ,
- Nhà văn u hồ bình
làm rõ từng luận điểm
2.Tác phẩm :
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mơ-clét”
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cơ vào
chức FAO,UNICEF
8/1986.
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
15
N¨m häc 2012- 2013
Giáo viên Đặng Thị Hồng Vân - Trường THCS Hòa Lâm
nào? Phương thức biểu đạt?
H: XĐ
Kiểu văn bản:
- G:?Văn bản được chia làm mấy
- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng.
phần ? Nội dung từng phần ?
Hs:
3. Bố cục :
-Đ1:Nguy cơ CTHN
-Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và
- Lệnh: Hs đọc lại đoạn phi lí của chiến tranh hạt nhân.
1.
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
II .ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
Cho biết ý nghĩa về những con số
1. Nguy cơ CTHN
ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong
- Thời gian :8.8.1986
phần mở đầu ?
Hs : TL, nx
- Số liệu : 50.000 đầu đạn
- G:? Để thấy được sự tàn phá khủng
hạt nhân
khiếp CTHN , tác giả đưa ra con số cụ ->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả
thể nào ?
các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh
Hs: Quan sát trả lời
khác nữa.
- G:? Thực tế em thấy nước nào đang → Tính hiện thực , sự khủng khiếp
sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ?
- Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I
rắc…
- G:?Việc đưa ra các bằng chứng xác
thực có tác dụng gì ?
Hs :
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
- G:? Trong đoạn này tác giả đã sử
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
dụng biện pháp NT nào? Tác dụng?
- H: TL
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Dịch hạch
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
=> Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
-? Nộidung chính của đoạn này là gì? hạt nhân.
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
2. Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của
làm rõ điều này?
nó.
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN _ Sd biện pháp so sánh:
gây ra đối với cuộc sống con người ?
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực -100 tỉ đơla cứu trợ cho - Gần =100máy
này mà khơng đưa những lĩnh vực
bay
khác?
500 triệu trẻ em nghèo
B.1B&
- Hs Đại diện các nhóm trình bày
7000tênlửa
- Gv nhận xét , chốt ý
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân
(Đây là những lĩnh vực cần thiết để
bay
duy trì và phát triển cuộc sống)
bệnh cho 1 tỉ người bị
sốt rét & 14 triệu trẻ em
- G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống - Lượng ca lo cho 575
- gần=149 tên
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9
--
16
N¨m häc 2012- 2013

giáo án ngữ văn 9 hay
LƯU HÀNH NỘI BỘ
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10
Đặc điểm chung của 5 giới:
Giới
Cấu tạo
Khởi sinh
-Nhân sơ.
-Đơn bào.
Dinh dưỡng
-Dị dưỡng.
-Tự dưỡng.
Các nhóm
điển hình
Vi khuẩn
Nguyên sinh
-Nhân thực.
-Đơn bào, hợp
bào, đa bào.
-Dị dưỡng.
-Tự dưỡng.
Nấm
-Nhân thực.
-Đa bào.
Động vật đơn bào,
tảo, nấm nhầy
-Dị dưỡng hoại
sinh.
-Sống cố định.
Nấm men, nấm
sợi, nấm đảm
Thực vật
-Nhân thực.
-Đa bào phức
tạp.
-Tự dưỡng
quang hợp.
-Sống cố định.
Thực vật
Động vật
-Nhân thực.
-Đa bào phức
tạp.
-Dị dưỡng.
-Sống chuyển
động.
Động vật.
Những năm gần đây dưới ánh sáng của sinh học phân tử người ta đã đề nghị một hệ thống phân loại gồm
3 Lãnh giới (Domain).
Tách giới Monera thành 2 Lãnh giới riêng:
- Lãnh giới Vi sinh vật cổ (Archaea) gồm 1 giới Vi sinh vật cổ.
- Lãnh giới Vi khuẩn (Bacteria) gồm 1 giới Vi khuẩn.
- Lãnh giới thứ 3 là Lãnh giới Sinh vật nhân thực (Eukarya): gồm 4 giới (Nguyên sinh, Nấm, Thực vật,
Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên
10
2/5
Tô Nguyên Cương – Sinh học
http://sinhhoc.org
LƯU HÀNH NỘI BỘ
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10
Động vật).
Về mặt tiến hoá thì giới Vi sinh vật cổ gần với Sinh vật nhân thực hơn là Vi khuẩn.
Vi sinh vật cổ có nhiều đặc điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo thành tế bào, tổ chức bộ gene. Chúng
có thể sống trong những điều kiện môi trường nhiệt độ rất khắc nghiệt (từ 0oC cho đến 100oC và độ muối
rất cao (20 – 25%). Về mặt tiến hoá, chúng tách thành một nhóm riêng và đứng gần với sinh vật nhân
thực hơn là vi khuẩn.
II.Các bậc phân loại trong mỗi giới
Các giới sinh vật vô cùng đa dạng. Để nghiên cứu chúng, các nhà khoa học phải dựa vào các tiêu chí về
cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản … để sắp xếp chúng vào bậc phân loại và đặt tên.
1.Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao
Loài – chi (giống) - họ - bộ - lớp – ngành - giới.
Bất kì một sinh vật nào cũng đều được sắp xếp vào một loài nhất định. Nhiều loài thân thuộc → một chi,
nhiều chi thân thuộc → một họ, nhiều họ thân thuộc → một bộ, nhiều bộ thân thuộc → một lớp, nhiều
lớp thân thuộc → một ngành, nhiều ngành thân thuộc → một giới.
2.Đặt tên loài theo nguyên tắc tên kép (theo tiếng Latinh)
Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ hai là tên loài (viết thường) và viết nghiêng.
Ví dụ: Loài người được đặt tên là Homo sapiens.
III.Đa dạng sinh vật: Khoảng 30 triệu loài.
Các sinh vật được sắp xếp vào bậc phân loại từ thấp đến cao: loài – chi (giống) - họ - bộ - lớp – ngành giới.
Loài là bậc phân loại thấp nhất. Giới là bậc phân loại cao nhất.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MỖI GIỚI
I.GIỚI KHỞI SINH SINH (Monera): Vi khuẩn
-Lịch sử xuất hiện: Là nhóm sinh vật cổ sơ nhất xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây.
-Tổ chức cơ thể: Là tế bào nhân sơ, bé nhỏ, có kích thước hiển vi (từ 1 - 3μm)
-Phân bố: sống khắp nơi, trong đất, nước, không khí;
-Phương thức dinh dưỡng: Rất đa dạng, gồm: hoá tự dưỡng, quang tự dưỡng, hoá dị dưỡng và quang dị
dưỡng. Nhiều vi khuẩn sống kí sinh trong các cơ thể khác.
-Cấu tạo: Vi khuẩn lam có chứa nhiều sắc tố quang hợp trong đó có chlorophyll (chất diệp lục) nên có
khả năng tự dưỡng quang hợp như thực vật.
Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên
10
3/5
Tô Nguyên Cương – Sinh học
http://sinhhoc.org
LƯU HÀNH NỘI BỘ
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10
II.GIỚI NGUYÊN SINH (Protista)
Gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, rất đa dạng về cấu tạo cũng như về phương thức dinh
dưỡng.
Tuỳ theo phương thức dinh dưỡng chia thành:
Đặc điểm
VD
Thực vật nguyên sinh - Động vật nguyên sinh
Tảo (Algae)
(Protozoa)
-Tảo mắt, tảo sợi…
-Trùng roi xanh, amip,
trùng đế giầy..
-Đơn bào hoặc đa bào
-Đơn bào
Tổ chức cơ thể
Cấu tạo
Hình thức dinh
dưỡng
-Không có thành
cellulose.
-Không có lục lạp.
-Tự dưỡng
-Có thành cellulose
-Có lục lạp.
-Tự dưỡng.
-Dị dưỡng
Nấm nhầy
(Myxomycota)
Nấm nhầy
-Đơn bào hoặc hợp bào
(cộng bào). Tồn tại ở 2
pha: Pha đơn bào giống
trùng amip và pha hợp
bào là khối chất nguyên
sinh chứa nhiều nhân.
-Không có thành
cellulose.
-Không có lục lạp.
-Dị dưỡng, hoại sinh.
III.GIỚI NẤM (Fungi)
-Tổ chức cơ thể: Thuộc dạng tế bào nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, có thành chitin (trừ một số
ít có thành cellulose), không có lục lạp, không có lông và roi.
-Hình thức dinh dưỡng: Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh (địa y).
-Hình thức sinh sản: hữu tính và vô tính bằng bào tử.
-Các dạng điển hình: Gồm nấm men, nấm sợi và nấm đảm.
Ngoài ra, người ta còn ghép địa y (là cơ thể cộng sinh giữa nấm với tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới nấm
IV.GIỚI THỰC VẬT
1. Đặc điểm về cấu tạo
Nhân thực, đa bào. Các tế bào phân hoá thành các mô và cơ quan khác nhau.
Tế bào có thành cellulose, nhiều tế bào chứa lục lạp.
2. Đặc điểm về dinh dưỡng: Hoá tự dưỡng – Quang tổng hợp
Tế bào lá có nhiều lục lạp chứa sắc tố chlorophyll → tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp. Thực vật sử
dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ từ các chất vô cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng
cho các sinh vật khác.
Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên
10
4/5
Tô Nguyên Cương – Sinh học
http://sinhhoc.org
LƯU HÀNH NỘI BỘ
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10
Đời sống cố định và tế bào có thành cellulose nên thân cành cứng chắc, vươn cao toả rộng tán lá, nhờ đó
hấp thu được nhiều ánh sáng cần cho quang hợp.
Đa số thực vật ở cạn nên có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn (một số thực vật thuỷ sinh sống
ở nước có một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước là hiện tượng thứ sinh):
-Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác dụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng để trao đổi
khí và thoát hơi nước.
-Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ.
-Thụ phấn nhờ gió, nước và côn trùng. Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển.
-Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ.
3.Các ngành thực vật
Thực vật có nguồn gốc từ một loài tảo lục đa bào nguyên thuỷ. Thực vật rất đa dạng, phân bố khắp nơi
trên Trái Đất, tuỳ theo mức độ tiến hoá trong cấu trúc cơ thể cũng như các đặc điểm thích nghi với đời
sống ở cạn và giới Thực vật với khoảng 290 nghìn loài được chia thành các ngành : Rêu, Quyết, Hạt
trần, Hạt kín
V.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT
1.Đặc điểm về cấu tạo
Nhân thực, đa bào, phân hoá thành các mô, các cơ quan và hệ cơ quan khác nhau. Đặc biệt là động vật có
hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh.
2.Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống
Không có khả năng quang hợp, sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ sẵn có của các cơ thể khác.
Động vật có hệ cơ, di chuyển tích cực để tìm kiếm thức ăn.
Động vật có hệ thần kinh phát triển (nhất là đối với các động vật bậc cao) → phản ứng nhanh, điều chỉnh
hoạt động của cơ thể, thích ứng cao với biến đổi của môi trường sống.
3.Các ngành của giới động vật
Nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thuỷ. Giới động vật đạt mức độ tiến hoá cao nhất
trong sinh giới giới và phân bố khắp nơi và rất đa dạng về cá thể và loài.
Trong tổng số khoảng 1,8 triệu loài sinh vật được thống kê hiện nay thì động vật đã chiếm trên một triệu
loài. Nhiều loài động vật có số lượng cá thể rất lớn, ví dụ loài người có trên 6 tỉ cá thể. Có những đàn
châu chấu, đàn kiến đông đến hàng chục tỉ con.
Có trên một triệu loài và chia thành hai nhóm:
-Động vật không xương sống: Gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt,
Thân mềm, Chân khớp và Da gai.
-Động vật có xương sống: Động vật có dây sống chỉ có một ngành được phân chia thành các lớp: Nửa
dây sống, Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Một số câu hỏi ôn tập
1.Thế giới sống khác với thế giới không sống ở những điểm nào ?
2.Vì sao tế bào được coi là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể sống ?
3.Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, hệ thần kinh tách ra khỏi cơ thể thì chúng có thể tồn tại được không ?
Trường THPT Đại Từ-Thái Nguyên
10
5/5
Tô Nguyên Cương – Sinh học
http://sinhhoc.org
